---
title: "Danh mục tra cứu Án lệ Việt Nam (90 AL – Đang cập nhật)"
description: "Danh mục, mục lục tóm tắt những nội dung cơ bản của các Án lệ Việt Nam đã ban hành và link tải đầy đủ. Cập nhật thường xuyên."
author: "LS Ngọc Blue"
date: "2020-03-24T23:58:16+00:00"
lastmod: "2026-09-09T11:09:10+00:00"
url: "https://luatnbs.com/danh-muc-tra-cuu-an-le-viet-nam/"
language: "vi"
type: "page"
image: "https://luatnbs.com/wp-content/uploads/2026/08/Danh-muc-an-le-viet-nam.jpg"
---

# Danh mục tra cứu Án lệ Việt Nam (90 AL – Đang cập nhật)

[![Danh muc an le viet nam](https://luatnbs.com/wp-content/uploads/2026/08/Danh-muc-an-le-viet-nam.jpg)](https://luatnbs.com/ebook-tai-lieu-nghien-cuu-an-le/)

Như vậy, sau nhiều năm mong đợi, cuối cùng Việt Nam đã có những án lệ chính thức đầu tiên được áp dụng từ 01/06/2016. Hy vọng rằng việc áp dụng án lệ tại Việt Nam ngày càng phát triển một cách tích cực và các án lệ Việt Nam sẽ ngày càng hoàn thiện, góp phần xét xử các vụ án một cách nhanh chóng, khách quan và công bằng.

Dưới đây là danh mục và tóm tắt những nội dung cơ bản của các Án lệ Việt Nam đã ban hành. Danh mục án lệ sẽ được cập nhật khi có Án lệ mới.

Các án lệ đều được tôi lấy từ nguồn: **[Tòa án nhân dân tối cao](https://anle.toaan.gov.vn/webcenter/portal/anle/home)**

Cho đến ngày 01/07/2026 Việt Nam đã có 90 án lệ có hiệu lực.

MỤC LỤC BÀI VIẾT

- [08 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 15](#08-an-le-viet-nam-dot-15)
  - [Áp dụng từ 01/07/2026](#ap-dung-tu-01072026)
- [10 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 14](#10-an-le-viet-nam-dot-14)
  - [Áp dụng từ 01/02/2026](#ap-dung-tu-01022026)
    - [\>\> Trang kế tiếp: 16 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 11,12,13 \>\>](#gtgt-trang-ke-tiep-16-an-le-viet-nam-8211-dot-111213-gtgt)
- [02 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 13](#02-an-le-viet-nam-dot-13)
  - [Áp dụng từ 15/06/2024](#ap-dung-tu-15062024)
- [07 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 12](#07-an-le-viet-nam-dot-12)
  - [Áp dụng từ 01/11/2023](#ap-dung-tu-01112023)
- [07 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 11](#07-an-le-viet-nam-dot-11)
  - [Áp dụng từ 27/03/2023](#ap-dung-tu-27032023)
    - [\<\< Trang trước: 18 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 14,15 \<\<](#ltlttrang-truoc-18-an-le-viet-nam-8211-dot-1415ltlt)
    - [\>\> Trang kế tiếp: 13 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 8,9,10 \>\>](#gtgt-trang-ke-tiep-13-an-le-viet-nam-8211-dot-8910-gtgt)
- [04 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 10](#04-an-le-viet-nam-dot-10)
  - [Áp dụng từ 15/11/2022](#ap-dung-tu-15112022)
- [09 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 9](#09-an-le-viet-nam-dot-9)
  - [Áp dụng từ 01/02/2022](#ap-dung-tu-01022022)
- [04 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 8](#04-an-le-viet-nam-dot-8)
  - [Áp dụng từ 15/04/2021](#ap-dung-tu-15042021)
    - [\<\< Trang trước: 13 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 11,12,13 \<\<](#ltlttrang-truoc-13-an-le-viet-nam-8211-dot-111213ltlt)
    - [\>\> Trang kế tiếp: 13 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 5,6,7 \>\>](#gtgt-trang-ke-tiep-13-an-le-viet-nam-8211-dot-567-gtgt)
- [02 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 7](#02-an-le-viet-nam-dot-7)
  - [Áp dụng từ 15/11/2020](#ap-dung-tu-15112020)
- [08 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 6](#08-an-le-viet-nam-dot-6)
  - [Áp dụng từ 15/04/2020](#ap-dung-tu-15042020)
- [03 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 5](#03-an-le-viet-nam-dot-5)
  - [Áp dụng từ 10/10/2019](#ap-dung-tu-10102019)
    - [\<\< Trang trước: 13 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 8,9,10 \<\<](#ltlttrang-truoc-13-an-le-viet-nam-8211-dot-8910ltlt)
    - [\>\> Trang kế tiếp: 13 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 3,4 \>\>](#gtgt-trang-ke-tiep-13-an-le-viet-nam-8211-dot-34-gtgt)
- [10 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 4](#10-an-le-viet-nam-dot-4)
  - [Áp dụng từ 03/12/2018](#ap-dung-tu-03122018)
- [06 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 3](#06-an-le-viet-nam-dot-3)
  - [Áp dụng từ 15/02/2018](#ap-dung-tu-15022018)
    - [\<\< Trang trước: 13 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 5,6,7 \<\<](#ltlttrang-truoc-13-an-le-viet-nam-8211-dot-567-ltlt)
    - [\>\> Trang kế tiếp: 10 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 1,2 \>\>](#gtgt-trang-ke-tiep-10-an-le-viet-nam-8211-dot-12-gtgt)
- [04 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 2](#04-an-le-viet-nam-dot-2)
  - [Áp dụng từ 01/12/2016](#ap-dung-tu-01122016)
- [06 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 1](#06-an-le-viet-nam-dot-1)
  - [Áp dụng từ 01/06/2016](#ap-dung-tu-01062016)
    - [\<\< TRANG TRƯỚC: 16 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 3,4 \<\<](#ltlttrang-truoc-16-an-le-viet-nam-8211-dot-34-ltlt)

## **08 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 15**

### Áp dụng từ 01/07/2026

*Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 21 tháng 5 năm 2026 và được công bố theo Quyết định số 162/QĐ-CA ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.*

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 83/2026: Về trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm khi cơ quan có thẩm quyền chưa xác định được người gây ra thiệt hại về tài sản

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án phúc thẩm số 73/2023/DS-PT ngày 26/8/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam về vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới” giữa nguyên đơn là ông Vương Ngọc A với bị đơn là Tổng công ty cổ phần bảo hiểm H; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Vũ Hoàng U.

*\*Án lệ này do Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng đề xuất.*

Đoạn 10 và 11 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới có hiệu lực pháp luật. Xe cơ giới bị cháy dẫn đến thiệt hại về tài sản là sự kiện bảo hiểm. Cơ quan giám định kết luận nguyên nhân xe cơ giới bị cháy do con người gây ra. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa xác định được ai là người gây ra thiệt hại về tài sản.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tài sản cho người được bảo hiểm, nhưng được bảo lưu quyền yêu cầu bồi hoàn hoặc được chuyển quyền yêu cầu bồi hoàn tiền bồi thường theo quy định của pháp luật.

♣ Điểm e khoản 1 Điều 17, Điều 49 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2010, 2019); tương ứng với điểm e khoản 1 Điều 20, Điều 54 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

“Hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới”; “Thiệt hại do con người gây ra”; “Chưa xác định được người gây ra thiệt hại”; “Bồi thường thiệt hại cho người được bảo hiểm”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 83](https://drive.google.com/drive/folders/1oBeS5xymL8Ld6LEYhUYkk8KUTimcNbqJ?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 84/2026: Về chấm dứt việc nuôi con nuôi là người chưa thành niên khi người nhận con nuôi là người độc thân chết

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 06/2024/DS-GĐT ngày 22/4/2024 của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh về việc dân sự “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi ” giữa người yêu cầu là ông Ngô Thành M, bà Cao Thị G; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cháu Ngô Phát T.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 1, 3, 4 và 8 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Quan hệ nuôi con nuôi giữa người nhận con nuôi là người độc thân với con nuôi chưa thành niên được xác lập hợp pháp. Sau khi người nhận con nuôi chết, cha mẹ đẻ của con nuôi chưa thành niên yêu cầu Tòa án chấm dứt việc nuôi con nuôi.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án chấp nhận yêu cầu của cha mẹ đẻ của con nuôi chưa thành niên về việc chấm dứt việc nuôi con nuôi.

♣ Khoản 5 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2020, 2022, 2023, 2024 và 2025);
♣ Điều 25, khoản 3 Điều 26, khoản 2 và khoản 3 Điều 27 Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
♣ Các điều 15, 22, 23, 24 và 27 Luật Trẻ em năm 2016.

“Chấm dứt việc nuôi con nuôi”; “Con nuôi chưa thành niên”; “Người nhận con nuôi chết”; “Người nhận con nuôi là người độc thân”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 84](https://drive.google.com/drive/folders/1oBeS5xymL8Ld6LEYhUYkk8KUTimcNbqJ?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 85/2026: Về việc tham gia tố tụng của doanh nghiệp bảo hiểm thành viên theo hợp đồng nguyên tắc đồng bảo hiểm

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án phúc thẩm số 64/2024/DS-PT ngày 03/6/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam về vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm” giữa nguyên đơn là ông Lương Văn H với bị đơn là Tổng Công ty bảo hiểm B; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 02 người.

*\*Án lệ này do NCS Nguyễn Văn Dũng, Chánh tòa Tòa Hành chính Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng đề xuất.*

Đoạn 7, 8, 10 và 11 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Hợp đồng nguyên tắc đồng bảo hiểm giữa các doanh nghiệp bảo hiểm xác định doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu có nghĩa vụ giao kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm, giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm và có quyền yêu cầu các doanh nghiệp bảo hiểm thành viên góp tiền bồi thường theo tỷ lệ đồng bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra; không quy định doanh nghiệp bảo hiểm thành viên trực tiếp có trách nhiệm với bên mua bảo hiểm.

Bên mua bảo hiểm không giao kết hợp đồng với các doanh nghiệp bảo hiểm thành viên mà giao kết với doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu và phát sinh tranh chấp hợp đồng này. Quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm, doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu không yêu cầu đưa các doanh nghiệp bảo hiểm thành viên vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định các doanh nghiệp bảo hiểm thành viên không phải là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án và không đưa vào tham gia tố tụng.

♣ Khoản 4 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2020, 2022, 2023, 2024 và 2025).

“Hợp đồng bảo hiểm”; “Hợp đồng nguyên tắc đồng bảo hiểm”; “Doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu”; “Doanh nghiệp bảo hiểm thành viên”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 85](https://drive.google.com/drive/folders/1oBeS5xymL8Ld6LEYhUYkk8KUTimcNbqJ?usp=drive_link)

 KDTM

ÁN LỆ SỐ 86/2026: Về sự kiện pháp lý làm phát sinh căn cứ để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định tái thẩm số 05/2022/KDTM-TT ngày 25/02/2022 của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về vụ án kinh doanh, thương mại “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần Q với bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn T; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty trách nhiệm hữu hạn H.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 1 và 2 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn (tổ chức tín dụng) và bị đơn (doanh nghiệp) đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án buộc bị đơn phải trả tiền cho nguyên đơn. Sau đó, Cơ quan điều tra xác định người đại diện theo pháp luật của bị đơn có hành vi gian dối trong việc trả nợ để chiếm đoạt tiền của nguyên đơn nên đã ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can đối với người này và có văn bản, tài liệu kèm theo đề nghị người có thẩm quyền xem xét kháng nghị đối với bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nêu trên.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Toà án phải xác định quyết định khởi tố bị can và văn bản, tài liệu kèm theo nêu trên của Cơ quan điều tra là sự kiện pháp lý làm phát sinh căn cứ để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

♣ Điều 351, Điều 352 và khoản 1 Điều 353 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2020, 2022, 2023, 2024 và 2025).

“Hợp đồng tín dụng”, “Quyết định khởi tố bị can”; “Tình tiết mới”, “Sự kiện pháp lý làm phát sinh căn cứ để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 86](https://drive.google.com/drive/folders/1oBeS5xymL8Ld6LEYhUYkk8KUTimcNbqJ?usp=drive_link)

 KDTM

ÁN LỆ SỐ 87/2026: Về thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 30/2023/KDTM-GĐT ngày 29/12/2023 của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về vụ án kinh doanh, thương mại “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần A với bị đơn là Công ty cổ phần hàng hải H; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty cổ phần đóng tàu Đ.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 6 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Nguyên đơn (tổ chức tín dụng) ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản là tàu biển với bị đơn (khách hàng). Hai bên thỏa thuận để bên thứ ba sửa chữa, nâng cấp, trông giữ tàu nhằm nâng giá trị tài sản bảo đảm. Bị đơn ký kết hợp đồng với bên thứ ba để thực hiện các công việc trên. Sau đó, nguyên đơn và bị đơn ký kết hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng ban đầu và hợp đồng thế chấp đối với tàu biển sau khi đã được sửa chữa, nâng cấp. Do bị đơn vị phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn khởi kiện vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng và yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (bên thứ ba) có yêu cầu độc lập yêu cầu thanh toán chi phí phát sinh khi thực hiện việc sửa chữa, nâng cấp, trông giữ tài sản bảo đảm.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Toà án phải xác định khi xử lý tài sản bảo đảm thì ưu tiên thanh toán trước cho bên thứ ba chi phí tiền lương của người lao động, tiền thuế và tiền trông giữ tài sản liên quan đến việc sửa chữa, nâng cấp, trông giữ tài sản bảo đảm.

♣ Điều 307 Bộ luật Dân sự năm 2015;
♣ Khoản 12 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.

“Hợp đồng tín dụng”; “Ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm”; “Chi phí sửa chữa, nâng cấp”; “Tiền lương của người lao động”; “Tiền thuế”; “Tiền trông giữ tài sản”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 87](https://drive.google.com/drive/folders/1oBeS5xymL8Ld6LEYhUYkk8KUTimcNbqJ?usp=drive_link)

 HNGĐ

ÁN LỆ SỐ 88/2026: Về ủy quyền tham gia tố tụng trong vụ án tranh chấp về nuôi con

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án sơ thẩm số 34/2023/HNGĐ-ST ngày 08/6/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang về vụ án hôn nhân và gia đình “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa nguyên đơn là chị Lê Thái A với bị đơn là anh Dương Văn L.

*\*Án lệ này do Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ đề xuất.*

Đoạn 4 và 5 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Trong vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con, đương sự ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng đối với phần tranh chấp về nuôi con.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án không chấp nhận việc đương sự ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng đối với phần tranh chấp về nuôi con.

♣ Điều 25 Bộ luật Dân sự năm 2015;
♣ Khoản 4 Điều 68 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
♣ Khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2020, 2022, 2023, 2024 và 2025).

“Tranh chấp về nuôi con”; “Ủy quyền tham gia tố tụng”; “Quyền nhân thân”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 88](https://drive.google.com/drive/folders/1oBeS5xymL8Ld6LEYhUYkk8KUTimcNbqJ?usp=drive_link)

 HÀNH CHÍNH

ÁN LỆ SỐ 89/2026: Về việc bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất đối với tài sản là nhà mua thanh lý để ở trên đất của cơ quan nhà nước

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 09/2023/HC-GĐT ngày 13/4/2023 về vụ án hành chính “Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai và yêu cầu bồi thường thiệt hại ” của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giữa người khởi kiện là ông Nguyễn Dực H với người bị kiện là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh P, Ủy ban nhân dân huyện T 1, tỉnh P; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 02 người.

*\*Án lệ này do Vụ Giám đốc, kiểm tra IV Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 5 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Cơ quan nhà nước bán thanh lý tài sản là nhà xây dựng trên phần đất trụ sở của cơ quan, không có thỏa thuận về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trước khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi phần đất này. Bên mua đã sử dụng nhà vào mục đích để ở. Quá trình sử dụng, bên mua đã tạo lập, tôn tạo tài sản mới trên đất. Sau đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã thu hồi phần đất này.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định khi nhà nước thu hồi đất, bên mua tài sản trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất nhưng được xem xét bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản trên đất bị thu hồi.

♣ Khoản 3 Điều 43 Luật Đất đai năm 2003 (tương ứng với khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai năm 2013, khoản 1 Điều 102 Luật Đất đai năm 2024).

“Mua thanh lý nhà để ở”; “Thu hồi đất”; “Bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản trên đất bị thu hồi”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 89](https://drive.google.com/drive/folders/1oBeS5xymL8Ld6LEYhUYkk8KUTimcNbqJ?usp=drive_link)

 HÀNH CHÍNH

ÁN LỆ SỐ 90/2026: Về thẩm quyền hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Tòa án

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 10/2024/HC-GĐT ngày 16/4/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án hành chính Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai ” giữa người khởi kiện là ông Trần Ngọc T với người bị kiện là Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Q, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Q; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 7 người.

*\*Án lệ này do Vụ Giám đốc, kiểm tra IV Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị đề xuất.*

Đoạn 5 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Do sai sót về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất chồng lên phần diện tích đất của người sử dụng đất liền kề đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đó. Người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đúng đã chuyển nhượng cho người thứ ba và người thứ ba đã được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất liền kề khởi kiện vụ án hành chính yêu cầu Tòa án tuyên hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người thứ ba.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Toà án phải xác định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quyết định hành chính và có thẩm quyền xem xét tính hợp pháp của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người thứ ba, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này.

♣ Khoản 1 Điều 3, khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2024 và 2025);
♣ Điểm d khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013 (tương ứng với điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai năm 2024);
♣ Khoản 5 Điều 87 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”; “Quyết định hành chính”; “Hủy một phần hoặc toàn bộ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 90](https://drive.google.com/drive/folders/1oBeS5xymL8Ld6LEYhUYkk8KUTimcNbqJ?usp=drive_link)

## **10 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 14**

### Áp dụng từ 01/02/2026

*Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua vào ngày 24 tháng 12 năm 2025 và được công bố theo Quyết định số 339a/QĐ-CA ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.*

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 73/2025: Về việc áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án hình sự sơ thẩm số 02/2020/HS-ST ngày 08/01/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau về vụ án “Giết người” đối với bị cáo Phạm Văn D.

*\*Án lệ này do Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau đề xuất.*

Đoạn 3 và 8 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Bị cáo dùng hung khí nguy hiểm tấn công vào vùng trọng yếu trên cơ thể bị hại làm bị hại rơi xuống biển, sau đó bị cáo đe dọa người khác không cho cứu giúp bị hại.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng” đối với bị cáo.

♣ Điểm e khoản 1 Điều 52, Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung các năm 2017, 2024 và 2025).

“Giết người”; “Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng”; “Đe dọa người khác không cho cứu giúp bị hại”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 73](https://drive.google.com/drive/folders/1JeyxmY4BduaiVGMTsMhdBDARgaf8b2o7?usp=drive_link)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 74/2025: Về việc định tội danh “Trộm cắp tài sản” đối với hành vi chiếm đoạt tài sản của mình đang bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án hình sự phúc thẩm số 116/2023/HS-PT ngày 31/3/2023 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng về vụ án “Giết người”, “Trộm cắp tài sản” đối với bị cáo Hồ Minh Đ.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học, Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 3 và 5 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông và tạm giữ phương tiện vi phạm của bị cáo để xử lý. Sau đó, bị cáo lén lút vào khu vực tạm giữ phương tiện vi phạm của cơ quan có thẩm quyền, lấy phương tiện của mình mang đi cất giấu.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Trộm cắp tài sản”.

♣ Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung các năm 2017, 2024 và 2025).

“Trộm cắp tài sản”; “Tạm giữ phương tiện tham gia giao thông”; “Lén lút chiếm đoạt phương tiện giao thông đang bị tạm giữ”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 74](https://drive.google.com/drive/folders/1JeyxmY4BduaiVGMTsMhdBDARgaf8b2o7?usp=drive_link)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 75/2025: Về thủ đoạn gian dối để trộm cắp tài sản

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án hình sự phúc thẩm số 488/2021/HS-PT ngày 09/12/2021 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng về vụ án “Trộm cắp tài sản” đối với bị cáo Hong Chun K.

*\*Án lệ này do Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề xuất.*

Đoạn 5, 6 và 7 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Chủ sở hữu tài sản không trông coi, quản lý tài sản của mình và cũng không giao cho ai trông coi, quản lý tài sản. Bị cáo dùng thủ đoạn gian dối đưa ra các thông tin không đúng để người không được giao trông coi, quản lý tài sản tin rằng bị cáo là người thân quen của chủ sở hữu tài sản và giao tài sản này cho bị cáo. Bị cáo đã chiếm đoạt tài sản này.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Trộm cắp tài sản”.

♣ Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung các năm 2017, 2024 và 2025).

“Trộm cắp tài sản”; “Chủ sở hữu tài sản không trông coi, quản lý tài sản”; “Thủ đoạn gian dối để trộm cắp tài sản”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 75](https://drive.google.com/drive/folders/1JeyxmY4BduaiVGMTsMhdBDARgaf8b2o7?usp=drive_link)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 76/2025: Về việc tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội chưa sang tên

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án hình sự phúc thẩm số 282/2021/HS-PT ngày 06/12/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai về vụ án “Cướp tài sản”, “Bắt giữ người trái pháp luật” đối với bị cáo Bùi Thị T và đồng phạm.

*\*Án lệ này do Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai đề xuất.*

Đoạn 11 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Bị cáo mua xe ô tô nhưng chưa làm thủ tục sang tên theo quy định, người bán xác nhận đã bán xe ô tô cho bị cáo và không tranh chấp về quyền sở hữu tài sản. Sau đó, bị cáo sử dụng xe ô tô này làm công cụ, phương tiện phạm tội.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định xe ô tô là tài sản của bị cáo và tuyên tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước.

♣ Điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung các năm 2017, 2024 và 2025);

♣ Điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung các năm 2021, 2024 và 2025);

“Mua xe ô tô nhưng chưa làm thủ tục sang tên”; “Sử dụng xe ô tô làm công cụ, phương tiện phạm tội”; “Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 76](https://drive.google.com/drive/folders/1JeyxmY4BduaiVGMTsMhdBDARgaf8b2o7?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 77/2025: Về việc vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin tình trạng bệnh hiểm nghèo của bên mua bảo hiểm

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 37/2023/DS-GĐT ngày 24/8/2023 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm” giữa nguyên đơn là cụ Đặng Ngọc M, bà Trần Thị T, chị Đặng Ngọc Anh T1 với bị đơn là Tổng Công ty V; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 05 người.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 1, 2, 6, 7, 8 và 14 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Trong đơn yêu cầu bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không cung cấp thông tin về tình trạng bệnh hiểm nghèo của mình, mặc dù biết rõ mình có bệnh này và đã đi khám, chữa bệnh nhiều lần. Trong thời hạn hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm chết do bệnh hiểm nghèo nêu trên.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định bên mua bảo hiểm đã vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin tình trạng bệnh hiểm nghèo khi giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp bảo hiểm không phải chịu trách nhiệm bảo hiểm.

♣ Điểm b khoản 2 Điều 18 và khoản 2 Điều 19 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (tương ứng với điểm a khoản 2 Điều 21 và khoản 2 Điều 22 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, sửa đổi, bổ sung năm 2025).

“Vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin”; “Tình trạng bệnh hiểm nghèo”; “Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ”; “Trách nhiệm bảo hiểm”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 77](https://drive.google.com/drive/folders/1JeyxmY4BduaiVGMTsMhdBDARgaf8b2o7?usp=drive_link)

 KDTM

ÁN LỆ SỐ 78/2025: Về xác định mục đích góp vốn vào công ty

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 17/2022/KDTM-GĐT ngày 13/12/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh doanh, thương mại “Tranh chấp giữa thành viên công ty với công ty” giữa nguyên đơn là ông Trần Mạnh H và bị đơn là Công ty TNHH Đ.

*\*Án lệ này do GS.TS. Đỗ Văn Đại, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh và TS. Nguyễn Hải An, Nguyên Phó Vụ trưởng Vụ Giám đốc, kiểm tra II Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 4, 5 và 7 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Công ty đã thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã thể hiện các thành viên góp vốn và số vốn điều lệ. Sau đó bên góp vốn và công ty có thỏa thuận về việc góp vốn, chia lợi nhuận nhưng không thỏa thuận về việc tăng vốn điều lệ của công ty. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không thể hiện việc tăng vốn điều lệ..

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định việc góp vốn nhằm mục đích kinh doanh, không phải để tăng vốn điều lệ của công ty.

♣ Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 (tương ứng với khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung các năm 2022 và 2025).

“Góp vốn”; “Không có thỏa thuận về góp vốn điều lệ”; “Góp vốn nhằm mục đích kinh doanh”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 78](https://drive.google.com/drive/folders/1JeyxmY4BduaiVGMTsMhdBDARgaf8b2o7?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 79/2025: Về chủ thể giao kết hợp đồng đặt cọc và hiệu lực của hợp đồng đặt cọc

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 296/2023/DS-GĐT ngày 13/12/2023 của Ủy ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh về vụ án dân sự “*Tranh chấp hợp đồng đặt cọc*” giữa nguyên đơn là bà Lê Thị Tuyết N với bị đơn là ông Nguyễn Xuân Đ; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Nguyễn Thị Hoàng K và chị Nguyễn Thị Hoàng M.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 11, 12, 13 và 14 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ 1:**

Các bên xác lập hợp đồng đặt cọc để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hai bên. Bên đặt cọc biết đối tượng chuyển nhượng là quyền sử dụng đất đang thế chấp tại ngân hàng nhưng vẫn xác lập hợp đồng đặt cọc.

**♦ Giải pháp pháp lý 1:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định hợp đồng đặt cọc là hợp đồng độc lập và có hiệu lực.

**♦ Tình huống án lệ 2:**

Bên nhận đặt cọc không có quyền sở hữu đối với tài sản chuyển nhượng, không có quyền thực hiện chuyển nhượng tài sản, nhưng được chủ sở hữu tài sản ủy quyền giao kết hợp đồng đặt cọc. Bên đặt cọc biết nhưng không phản đối.

**♦ Giải pháp pháp lý 2:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định bên nhận đặt cọc có quyền xác lập hợp đồng đặt cọc và hợp đồng đặt cọc có hiệu lực.

♣ Khoản 2 Điều 3, Điều 117 và Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015.

“Hiệu lực của hợp đồng đặt cọc”; “Tài sản đang thế chấp”; “Ủy quyền giao kết hợp đồng đặt cọc”; “Hợp đồng độc lập”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 79](https://drive.google.com/drive/folders/1JeyxmY4BduaiVGMTsMhdBDARgaf8b2o7?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 80/2025: Về việc tặng cho vé số của vợ, chồng

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 148/2023/DS-GĐT ngày 09/8/2023 của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh về vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản” giữa nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Thu D cùng 17 nguyên đơn khác với bị đơn là ông Trần Thanh T; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 05 người.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 4 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Một bên vợ, chồng tặng cho tài sản là tờ vé số chưa mở thưởng cho người khác, người nhận vé số không biết hoặc không buộc phải biết vé số được tặng cho là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ, chồng. Sau đó, tờ vé số này trúng thưởng.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định tờ vé số chưa mở thưởng được tặng cho là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu và việc tặng cho tài sản không cần sự đồng ý của người vợ hoặc chồng của người tặng cho.

♣ Điều 457, khoản 1 Điều 458 Bộ luật Dân sự năm 2015;
♣ Khoản 2 Điều 32 và Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

“Hợp đồng tặng cho tài sản”; “Tặng cho vé số”; “Động sản không phải đăng ký quyền sở hữu”; “Không cần sự đồng ý của người vợ hoặc chồng”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 80](https://drive.google.com/drive/folders/1JeyxmY4BduaiVGMTsMhdBDARgaf8b2o7?usp=drive_link)

 KDTM

ÁN LỆ SỐ 81/2025: Về xác định tranh chấp dân sự về đòi lại tài sản

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 13/2022/KDTM-GĐT ngày 12/12/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh doanh, thương mại “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ” giữa nguyên đơn là Công ty M với bị đơn là Công ty cổ phần A.

*\*Án lệ này do GS.TS. Đỗ Văn Đại, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh đề xuất.*

Đoạn 5 và 6 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Các bên giao kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ, sau đó thỏa thuận chấm dứt hợp đồng. Nguyên đơn (bên cung ứng dịch vụ) yêu cầu bị đơn (bên sử dụng dịch vụ) trả tiền dịch vụ; bị đơn đồng ý sẽ trả tiền nhưng chưa trả nên nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án yêu cầu bị đơn trả tiền. Bị đơn yêu cầu áp dụng thời hiệu khởi kiện.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Toà án phải xác định tranh chấp giữa các bên là tranh chấp dân sự về đòi lại tài sản và không áp dụng thời hiệu khởi kiện.

♣ Khoản 2 Điều 155 Bộ luật Dân sự năm 2015.

“Hợp đồng dịch vụ”; “Đòi lại tài sản”; “Không áp dụng thời hiệu khởi kiện”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 81](https://drive.google.com/drive/folders/1JeyxmY4BduaiVGMTsMhdBDARgaf8b2o7?usp=drive_link)

 HNGĐ

ÁN LỆ SỐ 82/2025: Về xác định tài sản chung của vợ chồng trước khi đăng ký kết hôn

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 02/2022/HNGĐ-GĐT ngày 13/01/2022 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về vụ án hôn nhân và gia đình “Tranh chấp ly hôn và chia tài sản khi ly hôn” giữa nguyên đơn là ông E với bị đơn là bà Nguyễn Thị Ngọc C; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Nguyễn Kim D.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 7, 8, 9, 10 và 11 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Vợ chồng có một bên là người nước ngoài, hai bên đã có tờ khai đăng ký kết hôn và tổ chức lễ cưới. Sau đó, một bên vợ/chồng là người Việt Nam đứng tên giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi vợ chồng đăng ký kết hôn. Bên chuyển nhượng xác nhận đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho vợ chồng.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định quyền sử dụng đất do một bên nhận chuyển nhượng là tài sản chung của vợ chồng.

♣ Khoản 7 Điều 8, Điều 27, Điều 32, Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (tương ứng với khoản 13 Điều 3, Điều 33, Điều 43, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2025);
♣ Điều 215 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với Điều 208 Bộ luật Dân sự năm 2015).

“Tài sản chung của vợ chồng”; “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”; “Trước khi đăng ký kết hôn”; “Tờ khai đăng ký kết hôn”.

ĐANG CẬP NHẬT

[TẢI ÁN LỆ SỐ 82](https://drive.google.com/drive/folders/1JeyxmY4BduaiVGMTsMhdBDARgaf8b2o7?usp=drive_link)

#### \>\> [Trang kế tiếp: 16 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 11,12,13](https://luatnbs.com/danh-muc-tra-cuu-an-le-viet-nam/2/) \>\>

[VỀ TRANG CHỦ](https://luatnbs.com/)

## **02 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 13**

### Áp dụng từ 15/06/2024

*Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua vào các ngày 20, 21, 23 tháng 02 năm 2024 và được công bố theo Quyết định số 1194/QĐ-CA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.*

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 71/2024: Về việc đình chỉ giải quyết vụ án với lý do sự việc đã được giải quyết bằng quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 14/2022/DS-GĐT ngày 28/4/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy quyết định giải quyết khiếu nại của Ủy ban nhân dân” giữa nguyên đơn là bà Đặng Thị Thu H với bị đơn là bà Nguyễn Thị C; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 04 người.

*\*Án lệ này do Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 3, 4 và 6 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Tranh chấp quyền sử dụng đất đã được giải quyết bằng quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nguyên đơn tiếp tục khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp quyền sử dụng đất đó và yêu cầu hủy quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nguyên đơn không đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tranh chấp.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án với lý do sự việc đã được giải quyết bằng quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

♣ Khoản 1, 2 Điều 34 và điểm c, d khoản 1 Điều 192, điểm g khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
♣ Điều 38 Luật Đất đai năm 1993 (tương ứng với Điều 136 Luật Đất đai năm 2003; Điều 203 Luật Đất đai năm 2013).

“Không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án”; “Đã được giải quyết bằng quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”; “Đình chỉ giải quyết vụ án”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-72-2024-ve-xac-dinh-di-san-thua-ke-la-quyen-su-dung-dat-trong-truong-hop-di-chuc-khong-the-hien-dien-tich-dat-cu-the/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 72](https://drive.google.com/drive/folders/1ppELtMeV8WfIzb60W2-5Yu19eotyCgoq?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 72/2024: Về việc đình chỉ giải quyết vụ án với lý do sự việc đã được giải quyết bằng quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 60/2022/DS-GĐT ngày 19/12/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án dân sự “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa nguyên đơn là bà Nguyễn Thị G với bị đơn là ông Nguyễn Văn U; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 19 người.

*\* Án lệ này do Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 4, 5 và 8 phần “Nhận định của Toà án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Di sản thừa kế là quyền sử dụng đất được định đoạt theo di chúc hợp pháp, nội dung di chúc có xác định tứ cận nhưng không thể hiện diện tích đất cụ thể và không có tranh chấp về tứ cận.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định di sản thừa kế là quyền sử dụng đất được xác định theo diện tích đất đo đạc thực tế theo tứ cận thể hiện trong di chúc.

♣ Các điều 624, 630 và 634 Bộ luật Dân sự năm 2015.

“Di sản thừa kế”; “Di chúc hợp pháp”; “Thừa kế theo di chúc”; “Xác định theo tứ cận”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-72-2024-ve-xac-dinh-di-san-thua-ke-la-quyen-su-dung-dat-trong-truong-hop-di-chuc-khong-the-hien-dien-tich-dat-cu-the/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 72](https://drive.google.com/drive/folders/1ppELtMeV8WfIzb60W2-5Yu19eotyCgoq?usp=drive_link)

## **07 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 12**

### Áp dụng từ 01/11/2023

*Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua vào ngày 18 tháng 8 năm 2023 và được công bố theo Quyết định số 364/QĐ-CA ngày 01 tháng 10 năm 2023 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.*

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 64/2023: Về định khung hình phạt và tình tiết định khung tăng nặng “có tổ chức” trong tội “Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 15/2022/HS-GĐT ngày 04/10/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án hình sự “Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản” đối với bị cáo Trần Văn N và đồng phạm.

*\* Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 7, 8, 12, 13 và 14 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ 1:**

Bị cáo lên kế hoạch, chuẩn bị các công cụ, phương tiện phạm tội để bắt cóc bị hại nhằm chiếm đoạt tài sản nhưng chưa chiếm đoạt được tài sản.

**♦ Giải pháp pháp lý 1:**

Trường hợp này, bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản”. Tòa án phải căn cứ vào giá trị tài sản bị cáo định chiếm đoạt để định khung hình phạt.

**♦ Tình huống án lệ 2:**

Trong số các bị cáo có bị cáo là người cầm đầu, khởi xướng, trực tiếp rủ các bị cáo khác tham gia việc bắt giữ bị hại nhằm chiếm đoạt tài sản, lên kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho các bị cáo khác; giữa các bị cáo có sự cấu kết chặt chẽ, thực hiện hành vi nhất quán theo sự chỉ đạo của bị cáo cầm đầu.

**♦ Giải pháp pháp lý 2:**

Trường hợp này, các bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản” với tình tiết định khung tăng nặng “có tổ chức” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 169 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

♣ Điều 169 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

“Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản”; “Định khung hình phạt”; “Có tổ chức”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-64-2023-ve-dinh-khung-hinh-phat-va-tinh-tiet-dinh-khung-tang-nang-co-to-chuc-trong-toi-bat-coc-nham-chiem-doat-tai-san/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 64](https://drive.google.com/drive/folders/1upfixhezrJ4IdX_vIj5oquzSvD7syTtP?usp=drive_link)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 65/2023: Về truy cứu trách nhiệm hình sự tội “Mua bán người”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án hình sự sơ thẩm số 42/2018/HSST ngày 03/12/2018 của Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu về vụ án “Mua bán người” đối với các bị cáo Dương Văn S, Phạm Hồng K, Dương Thị T1, Trần Ích C.

*\* Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 9, 10 và 11 phần “Nhận định của Toà án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Bị cáo thông qua trung gian đưa ra lời đề nghị với bị hại về một công việc nên bị hại nhận lời. Sau đó, bị cáo chuyển giao bị hại cho người khác, buộc làm công việc trái ý muốn của bị hại nhằm mục đích kiếm lời.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản”. Tòa án phải căn cứ vào giá trị tài sản bị cáo định chiếm đoạt để định khung hình phạt.

♣ Điều 150 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);

♣ Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 150 về tội mua bán người và Điều 151 về tội mua bán người dưới 16 tuổi của Bộ luật Hình sự.

“Tội mua bán người”; “Chuyển giao người với mục đích kiếm lời”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-65-2023-ve-truy-cuu-trach-nhiem-hinh-su-toi-mua-ban-nguoi/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 65](https://drive.google.com/drive/folders/1upfixhezrJ4IdX_vIj5oquzSvD7syTtP?usp=drive_link)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 66/2023: Về việc xác định tội danh “mua bán người”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án hình sự phúc thẩm số 86/2022/HS-PT ngày 17/02/2022 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về vụ án “Mua bán người” đối với các bị cáo Trịnh Thị H và Đặng Thị C.

*\* Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 3, 5 và 6 phần “Nhận định của Toà án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Bị cáo có hành vi lừa gạt, hứa hẹn về lợi ích với bị hại làm cho bị hại tin tưởng và tự nguyện theo bị cáo ra nước ngoài, sau đó bị cáo giao bị hại cho người khác để nhận tiền.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định tội danh của bị cáo là tội “Mua bán người” mà không phải tội “Tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài trái phép”.

♣ Điều 150 và Điều 349 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
♣ Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 150 về tội mua bán người và Điều 151 về tội mua bán người dưới 16 tuổi của Bộ luật Hình sự.

“Tội mua bán người”; “Lừa gạt”; “Lấy chồng nước ngoài”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-66-2023-ve-viec-xac-dinh-toi-danh-mua-ban-nguoi/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 66](https://drive.google.com/drive/folders/1upfixhezrJ4IdX_vIj5oquzSvD7syTtP?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 67/2023: Về người được nhận hiện vật khi chia tài sản chung

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 40/2021/DS-GĐT ngày 23/6/2021 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về vụ án dân sự “Tranh chấp chia tài sản chung” giữa nguyên đơn là cụ Nguyễn Thị Đ với bị đơn là anh Phạm Ngọc H; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 06 người.

*\* Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 2, 3 và 4 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Trong vụ án chia tài sản chung là quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, một bên là người cao tuổi đã tạo lập, quản lý và sử dụng nhà đất ổn định, lâu dài, có nguyện vọng nhận nhà đất và thanh toán giá trị phần tài sản của người còn lại cho người đó. Nhà đất không thể chia được bằng hiện vật.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải quyết định giao nhà đất cho người cao tuổi và người cao tuổi phải thanh toán giá trị phần tài sản của người còn lại cho người đó.

♣ Điều 209 và Điều 219 Bộ luật Dân sự năm 2015.

“Người cao tuổi”; “Chia tài sản chung”; “Thanh toán giá trị”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-67-2023-ve-nguoi-duoc-nhan-hien-vat-khi-chia-tai-san-chung/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 67](https://drive.google.com/drive/folders/1upfixhezrJ4IdX_vIj5oquzSvD7syTtP?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 68/2023: Về quyền nhận di sản bằng hiện vật là nhà ở của người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 06/2019/DS-GĐT ngày 18/3/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án dân sự *“Tranh chấp thừa kế, đòi công sức đóng góp nuôi dưỡng, trông nom, bảo quản nhà, đất và đòi nhà, đất”*giữa nguyên đơn là bà Nguyễn Túy H với bị đơn là bà Lý Lan H1; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 06 người.

*\* Án lệ này do GS.TS. Đỗ Văn Đại, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh đề xuất.*

Đoạn 5 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Người để lại di sản là quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất chết trước ngày Luật Đất đai năm 2013 và Luật Nhà ở năm 2014 có hiệu lực pháp luật. Tranh chấp về chia thừa kế tài sản được Tòa án giải quyết tại thời điểm Luật Đất đai năm 2013 và Luật Nhà ở năm 2014 có hiệu lực pháp luật.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án áp dụng Luật Đất đai năm 2013 và Luật Nhà ở năm 2014 để giải quyết.

Trường hợp có người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì người thừa kế được nhận di sản bằng hiện vật là nhà ở khi đủ điều kiện nhận nhà ở theo Luật Nhà ở năm 2014 và di sản có thể phân chia bằng hiện vật.

♣ Điểm d khoản 1 Điều 169; Điều 186 Luật Đất đai năm 2013;

♣ Khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở năm 2014.

“Người Việt Nam định cư ở nước ngoài”; “Điều kiện nhận nhà ở”, “Luật áp dụng”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-68-2023-ve-quyen-nhan-di-san-bang-hien-vat-la-nha-o-cua-nguoi-thua-ke-la-nguoi-viet-nam-dinh-cu-o-nuoc-ngoai/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 68](https://drive.google.com/drive/folders/1upfixhezrJ4IdX_vIj5oquzSvD7syTtP?usp=drive_link)

ÁN LỆ SỐ 69/2023: Về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định số 755/2018/QĐ-PQTT ngày 12/6/2018 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc dân sự “Yêu cầu hủy phán quyết trọng tài”; người yêu cầu là bà Đỗ Thị Mai T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty TNHH R.

*\* Án lệ này do GS.TS. Đỗ Văn Đại, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh đề xuất.*

Đoạn 8 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Người lao động và người sử dụng lao động ký kết thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh về việc sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động không được làm công việc tương tự hoặc công việc cạnh tranh với người sử dụng lao động trong thời hạn nhất định, nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng Trọng tài thương mại.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định tranh chấp về thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh giữa hai bên là thỏa thuận độc lập với hợp đồng lao động, thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài thương mại.

♣ Khoản 2 Điều 2, Điều 13 và khoản 4 Điều 35 Luật Trọng tài thương mại năm 2010;

♣ Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2015;

♣ Điều 6 Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/3/2014 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Luật Trọng tài thương mại.

“Thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh”; “Thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại”; “Thẩm quyền của Trọng tài thương mại”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-69-2023-ve-tham-quyen-cua-trong-tai-thuong-mai-trong-viec-giai-quyet-tranh-chap-thoa-thuan-bao-mat-thong-tin-va-khong-canh-tranh/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 69](https://drive.google.com/drive/folders/1upfixhezrJ4IdX_vIj5oquzSvD7syTtP?usp=drive_link)

ÁN LỆ SỐ 70/2023: Về việc chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 06/2022/LĐ-GĐT ngày 26/9/2022 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh về vụ án lao động “Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động” giữa nguyên đơn là ông Vương Quốc A với bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn K Việt Nam.

*\* Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 3 và 4 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Người lao động và người sử dụng lao động ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn. Trong thời hạn hợp đồng, người lao động trúng cử Chủ tịch Ban chấp hành công đoàn cơ sở nhưng việc ứng cử và trúng cử là không hợp lệ. Hết thời hạn hợp đồng, người sử dụng lao động ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động là đúng.

♣ Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2012 (tương ứng với Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019); Điều 192 Bộ luật Lao động năm 2012;

♣ Điều 25 Luật Công đoàn năm 2012.

“Hợp đồng lao động”; “Chấm dứt hợp đồng lao động”; “Cán bộ công đoàn”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-70-2023-ve-viec-cham-dut-hop-dong-lao-dong-doi-voi-nguoi-lao-dong-la-can-bo-cong-doan-khong-chuyen-trach/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 70](https://drive.google.com/drive/folders/1upfixhezrJ4IdX_vIj5oquzSvD7syTtP?usp=drive_link)

## **07 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 11**

### Áp dụng từ 27/03/2023

*Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua vào các ngày 01, 02, 03 tháng 02 năm 2023 và được công bố theo Quyết định số 39/QĐ-CA ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.*

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 57/2023: Về hành vi gian dối nhằm tiếp cận tài sản trong tội “Cướp giật tài sản”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án hình sự phúc thẩm số 590/2020/HS-PT ngày 18/12/2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về vụ án *“Cướp giật tài sản”* đối với bị cáo Nguyễn Thành Quốc B.

*\* Án lệ này do PGS. TS. Nguyễn Thị Phương Hoa, TS. Nguyễn Thị Ánh Hồng – Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh và Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề xuất.*

Đoạn 4 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Bị cáo dùng thủ đoạn gian dối để người quản lý tài sản chuyển giao tài sản cho bị cáo, sau đó lợi dụng sơ hở để nhanh chóng tẩu thoát.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Cướp giật tài sản”.

♣ Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

“Cướp giật tài sản”; “Thủ đoạn gian dối để tiếp cận tài sản”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-57-2023-ve-hanh-vi-gian-doi-nham-tiep-can-tai-san-trong-toi-cuop-giat-tai-san/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 57](https://drive.google.com/drive/folders/1YYl-FuQECwV_kyK0uYgD93b3jp_w_YiE?usp=drive_link)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 58/2023: Về tình tiết định khung hình phạt tại điểm c khoản 3 Điều 244 của Bộ luật Hình sự

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án hình sự sơ thẩm số 179/2018/HSST ngày 14/9/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh về vụ án *“Vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm”*đối với bị cáo Hoàng Đình Q.

*\* Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất*

Đoạn 13, 16 và 18 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Bị cáo có hành vi vận chuyển 05 cá thể hổ và 01 bộ phận không thể tách rời sự sống của cá thể hổ thứ 06.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 244 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

♣ Điều 244 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);

♣ Điều 4 Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP ngày 05/11/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 234 về tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã và Điều 244 về tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm của Bộ luật Hình sự.

“Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm”; “Bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống”; “Điểm c khoản 3 Điều 244 Bộ luật Hình sự”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-58-2023-ve-tinh-tiet-dinh-khung-hinh-phat-tai-diem-c-khoan-3-dieu-244-cua-bo-luat-hinh-su-bao-ve-dong-vat/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 58](https://drive.google.com/drive/folders/1YYl-FuQECwV_kyK0uYgD93b3jp_w_YiE?usp=drive_link)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 59/2023: Về lỗi cố ý gián tiếp trong vụ án “Giết người”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án phúc thẩm số 50/2020/HS-PT ngày 10/12/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái về vụ án *“Giết người”* đối với các bị cáo Triệu Văn M, Đặng Văn T.

*\*Án lệ này do Toà án nhân dân tỉnh Yên Bái đề xuất.*

Đoạn 3, 4 và 5 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Bị cáo dùng hung khí nguy hiểm tấn công bị hại. Bị hại điều khiển xe mô tô bỏ chạy, bị cáo tiếp tục truy đuổi làm bị hại lo sợ phải tăng tốc bỏ chạy. Khi bị hại bị tai nạn thì bị cáo mới dừng việc truy đuổi. Bị hại tử vong trên đường đi cấp cứu.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự về tội “Giết người” với lỗi cố ý gián tiếp.

♣ Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

“Giết người”; “Lỗi cố ý gián tiếp”; “Điều khiển xe mô tô bỏ chạy”; “Bị hại bị tai nạn”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-59-2023-ve-loi-co-y-gian-tiep-trong-vu-an-giet-nguoi/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 59](https://drive.google.com/drive/folders/1YYl-FuQECwV_kyK0uYgD93b3jp_w_YiE?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 60/2023: Về thời hạn trả thưởng xổ số kiến thiết

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 239/2022/DS-GĐT ngày 05/9/2022 của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh về vụ án *“Tranh chấp trả thưởng tiền xổ số kiến thiết”* giữa nguyên đơn là ông Thái Hữu T với bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết A.

*\* Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Toà án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 2, 3, 4, 6 và 7 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Thể lệ tham gia dự thưởng của công ty xổ số kiến thiết xác định thời hạn trả thưởng đối với vé số trúng thưởng được tính theo ngày.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 147 Bộ luật Dân sự năm 2015; ngày cuối cùng của thời hạn trả thưởng được xác định theo quy định tại Điều 148 Bộ luật Dân sự năm 2015.

♣ Khoản 2 Điều 147, khoản 1, 5 và 6 Điều 148 Bộ luật Dân sự năm 2015;

♣ Khoản 1 Điều 30 Thông tư số 75/2013/TT-BTC ngày 4 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về hoạt động kinh doanh xổ số.

“Tranh chấp trả thưởng xổ số”; “Kinh doanh xổ số”; “Thời hạn trả thưởng”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-60-2023-ve-thoi-han-tra-thuong-xo-so-kien-thiet/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 60](https://drive.google.com/drive/folders/1YYl-FuQECwV_kyK0uYgD93b3jp_w_YiE?usp=drive_link)

 HNGĐ

ÁN LỆ SỐ 61/2023: Về chấm dứt việc nuôi con nuôi khi con nuôi chưa thành niên

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định sơ thẩm số 87/2019/QĐST-HNGĐ ngày 24/4/2019 của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai về việc *“Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi”*, người yêu cầu là ông Trần Công T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Thanh H và chị Trần Thị Thảo T1.

*\* Án lệ này do GS. TS. Đỗ Văn Đại và ThS. Lê Thị Mận – Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh đề xuất.*

Đoạn 7, 8 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Cha đẻ, mẹ đẻ và cha nuôi, mẹ nuôi thống nhất giao lại con nuôi chưa thành niên cho cha đẻ, mẹ đẻ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng; con nuôi có nguyện vọng được về sống với cha đẻ, mẹ đẻ và cha nuôi, mẹ nuôi có yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải chấp nhận yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

♣ Các điều 25, 26 và 27 Luật Nuôi con nuôi năm 2010;

♣ Điều 78 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

“Chấm dứt việc nuôi con nuôi”; “Con nuôi chưa thành niên”; “Tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-61-2023-ve-cham-dut-viec-nuoi-con-nuoi-khi-con-nuoi-chua-thanh-nien/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 61](https://drive.google.com/drive/folders/1YYl-FuQECwV_kyK0uYgD93b3jp_w_YiE?usp=drive_link)

ÁN LỆ SỐ 62/2023: Về thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên trong vụ án tranh chấp về xác định cha cho con

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án phúc thẩm số 07/2018/HN-PT ngày 22/3/2018 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước về vụ án hôn nhân và gia đình “*Xác định cha cho con, cấp dưỡng nuôi con*” giữa nguyên đơn là chị Lê Thị D với bị đơn là anh Trịnh Vinh C.

*\* Án lệ này do GS. TS. Đỗ Văn Đại, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh đề xuất.*

Đoạn 4 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Sau khi người con được sinh ra, người mẹ khởi kiện yêu cầu xác định bị đơn là cha đẻ của người con và yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên. Tòa án xác định bị đơn là cha đẻ của người con và có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định thời gian cấp dưỡng cho con chưa thành niên được tính kể từ khi người con được sinh ra.

♣ Khoản 24 Điều 3, Điều 107, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

“Xác định cha cho con”; “Cấp dưỡng cho con chưa thành niên”; “Thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-62-2023-ve-thoi-diem-bat-dau-thuc-hien-nghia-vu-cap-duong-cho-con-chua-thanh-nien/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 62](https://drive.google.com/drive/folders/1YYl-FuQECwV_kyK0uYgD93b3jp_w_YiE?usp=drive_link)

 HÀNH CHÍNH

ÁN LỆ SỐ 63/2023: Về xem xét quyết định hành chính có liên quan đến hành vi hành chính bị khiếu kiện

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 04/2018/HC-GĐT ngày 23/10/2018 của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng về vụ án hành chính “*Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về việc cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm trật tự đô thị và yêu cầu đòi bồi thường do hành vi cưỡng chế gây ra*” giữa người khởi kiện là ông Lê Hữu T, bà Lê Thị Ngọc L với người bị kiện là Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường A.

*\* Án lệ này do Toà án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề xuất.*

Đoạn 15 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Người khởi kiện khiếu kiện quyết định hành chính và hành vi hành chính có liên quan đến quyết định hành chính nhưng chỉ có hành vi hành chính còn thời hiệu khởi kiện.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải giải quyết yêu cầu khởi kiện đối với hành vi hành chính và có quyền xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính có liên quan đến hành vi hành chính bị khiếu kiện.

♣ Điều 6, Điều 116 Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

“Thời hiệu khởi kiện”; “Xem xét quyết định hành chính có liên quan”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-63-2023-ve-xem-xet-quyet-dinh-hanh-chinh-co-lien-quan-den-hanh-vi-hanh-chinh-bi-khieu-kien/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 63](https://drive.google.com/drive/folders/1YYl-FuQECwV_kyK0uYgD93b3jp_w_YiE?usp=drive_link)

#### \<\< [Trang trước: 18 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 14,15](https://luatnbs.com/danh-muc-tra-cuu-an-le-viet-nam/1/) \<\<

#### \>\> [Trang kế tiếp: 13 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 8,9,10](https://luatnbs.com/danh-muc-tra-cuu-an-le-viet-nam/3/) \>\>

[VỀ TRANG CHỦ](https://luatnbs.com/)

## **04 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 10**

### Áp dụng từ 15/11/2022

*Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 07 tháng 9 năm 2022 và được công bố theo Quyết định số 323/QĐ-CA ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.*

 HNGĐ

ÁN LỆ SỐ 53/2022: Về việc hủy kết hôn trái pháp luật

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 04/2021/HNGĐ-GĐT ngày 07/7/2021 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc dân sự “*Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật*”; người yêu cầu là bà Nguyễn Thị S, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 03 người.

*\* Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất*

Đoạn 2, 3, 4, 8, 9, 10 và 11 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 (ngày Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực), không đăng ký kết hôn, có tổ chức lễ cưới và có thời gian chung sống tại Việt Nam. Sau đó, hai bên ra nước ngoài sinh sống và phát sinh mâu thuẫn. Khi chưa giải quyết ly hôn thì một bên đăng ký kết hôn với người khác tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định quan hệ hôn nhân đầu tiên là hôn nhân thực tế. Khi chưa chấm dứt quan hệ hôn nhân thực tế mà một bên đăng ký kết hôn với người khác tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì việc kết hôn này là trái pháp luật. Tòa án chấp nhận yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

♣ Điểm c khoản 2 Điều 5, điểm a khoản 2 Điều 10, khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

♣ Khoản 1 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

♣ Điểm a khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

♣ Điểm d Mục 2 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

♣ Điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

“Hôn nhân thực tế”; “Hủy việc kết hôn trái pháp luật”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-53-2022-ve-viec-huy-ket-hon-trai-phap-luat/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 53](https://drive.google.com/drive/folders/1YYZviIU-iCcyBJCFUTm0MAj976dW-xYn?usp=drive_link)

 HNGĐ

ÁN LỆ SỐ 54/2022: Về xác định quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi trong trường hợp người mẹ không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 01/2019/HNGĐ-GĐT ngày 27/02/2019 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng về vụ án hôn nhân gia đình “*Ly hôn, tranh chấp về nuôi con*” tại tỉnh Đắk Lắk giữa nguyên đơn là chị Phạm Thị Kiều K với bị đơn là anh Nguyễn Hữu P.

*\* Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất*

Đoạn 3 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi; người mẹ tự ý bỏ đi từ khi con còn rất nhỏ, không quan tâm đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; người con được người cha nuôi dưỡng, chăm sóc trong điều kiện tốt và đã quen với điều kiện, môi trường sống đó.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải tiếp tục giao con dưới 36 tháng tuổi cho người cha trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

♣ Khoản 2, 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

“Quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi”; “Ly hôn”; “Tranh chấp về nuôi con”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-54-2022-ve-xac-dinh-quyen-nuoi-con-duoi-36-thang-tuoi/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 54](https://drive.google.com/drive/folders/1YYZviIU-iCcyBJCFUTm0MAj976dW-xYn?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 55/2022: Về công nhận hiệu lực của hợp đồng vi phạm điều kiện về hình thức

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án dân sự sơ thẩm số 16/2019/DS-PT ngày 19/3/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về vụ án “*Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất*” giữa nguyên đơn là ông Võ Sĩ M với bị đơn là ông Đoàn C; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 05 người.

*\* *Án lệ này do GS.TS Đỗ Văn Đại, Trưởng khoa Luật Dân sự Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh đề xuất.**

Đoạn 6 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập trước ngày 01/01/2017 chưa được công chứng/chứng thực nhưng bên nhận chuyển nhượng đã thực hiện 2/3 nghĩa vụ của mình.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án công nhận hiệu lực của hợp đồng.

♣ Điều 129, khoản 1 Điều 502 và điểm b khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015;

♣ Điểm a khoản 3 Điều 167, khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013.

“Chuyển nhượng quyền sử dụng đất”; “Chưa được công chứng/chứng thực”; “Thực hiện 2/3 nghĩa vụ”; “Công nhận hiệu lực của hợp đồng”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-55-2022-ve-cong-nhan-hieu-luc-cua-hop-dong-vi-pham-dieu-kien-ve-hinh-thuc/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 55](https://drive.google.com/drive/folders/1YYZviIU-iCcyBJCFUTm0MAj976dW-xYn?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 56/2022: Về việc giải quyết tranh chấp di dời mồ mả

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án dân sự sơ thẩm số 33/2019/DS-ST ngày 18/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang về vụ án “*Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi ngăn cản di dời mồ mả*” giữa nguyên đơn là bà Trần Thị Thu V với bị đơn là anh Vương Minh T, anh Vương Minh H.

*\* *Án lệ này do NCS. Lý Văn Toán, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang và CN. Hồ Thị Kiều Trang, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề xuất.**

Đoạn 4 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Người chồng chết, người vợ nhờ chôn cất người chồng trên phần đất của người thân bên nhà chồng. Sau đó, người vợ muốn di dời phần mộ của người chồng về đất của gia đình mình thì phát sinh tranh chấp.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định người vợ có quyền di dời mồ mả của người chồng để quản lý, chăm sóc.

♣ Khoản 1 Điều 7, Điều 11 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015;

♣ Điều 4 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

“Tranh chấp di dời mồ mả”; “Quyền chăm sóc, quản lý, di dời mồ mả”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-56-2022-ve-viec-giai-quyet-tranh-chap-di-doi-mo-ma/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 56](https://drive.google.com/drive/folders/1YYZviIU-iCcyBJCFUTm0MAj976dW-xYn?usp=drive_link)

## **09 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 9**

### Áp dụng từ 01/02/2022

*Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2021 và được công bố theo Quyết định số 594/QĐ-CA ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.*

 KDTM

ÁN LỆ SỐ 44/2021: Về việc xác định thời hiệu khởi kiện đối với yêu cầu phản tố

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 10/2021/KDTM-GĐT ngày 14/9/2021 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về vụ án kinh doanh thương mại “Tranh chấp hợp đồng tư vấn thiết kế” tại Hà Nội, giữa nguyên đơn là Công ty cổ phần H với bị đơn là Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng P.

Đoạn 2 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Trong vụ án dân sự, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định yêu cầu phản tố của bị đơn chính là yêu cầu khởi kiện và phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về thời hiệu khởi kiện.

♣Khoản 4 Điều 60, Điều 159, Điều 176, Điều 178 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (tương ứng với khoản 4 Điều 72, Điều 184, Điều 200, Điều 202 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015);

♣ Điểm e, khoản 1, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

“Yêu cầu phản tố”; “Xác định thời hiệu khởi kiện”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-44-2021-ve-thoi-hieu-khoi-kien-doi-voi-yeu-cau-phan-to/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 44](https://drive.google.com/drive/folders/143pTwQdRdssmA3yHaFyzlM-wLN5txKY0?usp=sharing)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 45/2021: Về xác định bị cáo phạm tội “Giết người” thuộc trường hợp “Phạm tội chưa đạt”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án hình sự phúc thẩm số 395/2021/HS-PT ngày 24/9/2021 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về vụ án hình sự “Giết người” đối với các bị cáo Nguyễn Bá T, Phạm Hoàng T1, Phạm Quang V, Nguyễn Đinh An K.

Đoạn 4 và Đoạn 5 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Bị cáo cố ý thực hiện hành vi nhằm tước đoạt tính mạng của bị hại, bị hại bị tổn hại sức khỏe với tỷ lệ là 100%.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định là hậu quả chết người chưa xảy ra, bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự về tội “Giết người” thuộc trường hợp “Phạm tội chưa đạt”.

♣ Điều 15, Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

“Tước đoạt tính mạng”; “Tỷ lệ tổn hại sức khỏe là 100%”; “Phạm tội chưa đạt”; “Giết người”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-45-2021-ve-toi-giet-nguoi-thuoc-truong-hop-pham-toi-chua-dat/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 45](https://drive.google.com/drive/folders/143pTwQdRdssmA3yHaFyzlM-wLN5txKY0?usp=sharing)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 46/2021: Về việc xác định tình tiết định khung hình phạt “Đối với trẻ em mà người phạm tội có trách nhiệm giáo dục” trong tội “Dâm ô đối với trẻ em”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 12/2020/HS-GĐT ngày 07/8/2020 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Dâm ô đối với trẻ em” đối với bị cáo Đinh Quang D.

Đoạn 3 và Đoạn 4 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Bị cáo là giáo viên nơi bị hại là trẻ em theo học, không trực tiếp giảng dạy bị hại, có hành vi dâm ô đối với bị hại.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định bị cáo phạm tội “Dâm ô đối với trẻ em” theo điểm c khoản 2 Điều 116 Bộ luật Hình sự năm 1999 với tình tiết định khung hình phạt “Đối với trẻ em mà người phạm tội có trách nhiệm giáo dục” (tương ứng điểm d khoản 2 Điều 146 Bộ luật Hình sự năm 2015 về tội “Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi” với tình tiết định khung hình phạt “Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm giáo dục”).

♣ Điểm c khoản 2 Điều 116 Bộ luật Hình sự năm 1999 về tội “Dâm ô đối với trẻ em” (tương ứng với khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 146 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 về tội “Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi”);

♣ Điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 31 Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường trung học cơ sở, Trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

“Giáo viên nơi bị hại là trẻ em theo học”; “Dâm ô đối với trẻ em”; “Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi”; “Người phạm tội có trách nhiệm giáo dục”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-46-2021-ve-toi-dam-o-doi-voi-tre-em/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 46](https://drive.google.com/drive/folders/143pTwQdRdssmA3yHaFyzlM-wLN5txKY0?usp=sharing)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 47/2021: Về việc xác định tội danh trong trường hợp bị cáo dùng hung khí nguy hiểm đâm vào vùng trọng yếu của cơ thể bị hại

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 15/2020/HS-GĐT ngày 07/8/2020 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Giết người đối với bị cáo Nguyễn Đình Đ.

Đoạn 2 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Bị cáo dùng dao là hung khí nguy hiểm đâm vào vùng bụng của bị hại là vùng trọng yếu của cơ thể con người. Bị hại không chết là ngoài ý muốn chủ quan của bị cáo.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định bị cáo chịu trách nhiệm hình sự về tội “Giết người”.

♣ Điều 18; điểm a, n khoản 1 Điều 93 Bộ luật Hình sự năm 1999 (tương ứng với Điều 15; điểm a, n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015).

“Dùng dao đâm”; “Hung khí nguy hiểm”; “Vùng bụng”; “Vùng trọng yếu của cơ thể”; “Giết người”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-47-2021-ve-toi-giet-nguoi-chua-dat/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 47](https://drive.google.com/drive/folders/143pTwQdRdssmA3yHaFyzlM-wLN5txKY0?usp=sharing)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 48/2021: Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự “nộp lại tiền thu lợi bất chính”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 03/2020/HS-GĐT ngày 22/4/2020 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Đánh bạc” và “Tổ chức đánh bạc” đối với bị cáo Hồ Công Nhật Q, Hồ Viết H, Nguyễn Mộng V

Đoạn 3 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Bị can, bị cáo nộp lại tiền thu lợi bất chính từ hành vi phạm tội.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999 (tương ứng với khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017).

♣ Khoản 2 Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999 (tương ứng với khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017);

♣ Điểm c mục 5 Nghị quyết 01/2000/NQ-HĐTP ngày 04/8/2000 hướng dẫn áp dụng một số quy định trong Phần chung của Bộ luật Hình sự năm 1999.

“Nộp lại tiền thu lợi bất chính”; “Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự”; “Đánh bạc”; “Tổ chức đánh bạc”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-48-2021-ve-tinh-tiet-giam-nhe-trach-nhiem-hinh-su-nop-lai-tien-thu-loi-bat-chinh/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 48](https://drive.google.com/drive/folders/143pTwQdRdssmA3yHaFyzlM-wLN5txKY0?usp=sharing)

 HÀNH CHÍNH

ÁN LỆ SỐ 49/2021: Về xác định quyết định hành chính ban hành không đúng thẩm quyền

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 06/2019/HC-GĐT ngày 02/04/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa người khởi kiện là ông Thái Văn N với người bị kiện là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đ; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Nhà thờ V.

Đoạn 3 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành quyết định hành chính giải quyết tranh chấp đất đai mà tranh chấp đó liên quan đến hợp đồng về quyền sử dụng đất.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định tranh chấp hợp đồng về quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành quyết định hành chính giải quyết tranh chấp đất đai là không đúng thẩm quyền.

♣ Khoản 3 Điều 25 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (tương ứng với khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015);

♣ Điều 136 Luật Đất đai năm 2003 (tương ứng với Điều 203 Luật Đất đai năm 2013)

“Quyết định hành chính”; “Tranh chấp đất đai”; “Hợp đồng về quyền sử dụng đất”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-49-2021-ve-quyet-dinh-hanh-chinh-khong-dung-tham-quyen/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 49](https://drive.google.com/drive/folders/143pTwQdRdssmA3yHaFyzlM-wLN5txKY0?usp=sharing)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 50/2021: Về quyền khởi kiện vụ án đòi lại tài sản của người được giao tài sản theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 481/2012/DS-GĐT ngày 25-9-2012 của Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tranh chấp đòi lại tài sản” tại tỉnh Thừa Thiên Huế giữa nguyên đơn là ông Nguyễn Văn N với bị đơn là bà Nguyễn Thị T.

Đoạn 4 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án giải quyết việc phân chia tài sản nhưng bản án, quyết định này chưa được thi hành do người được thi hành án không yêu cầu thi hành án và chưa nhận tài sản trên thực tế. Khi hết thời hiệu yêu cầu thi hành án, người được Tòa án giao tài sản mới có tranh chấp đòi lại tài sản được giao theo bản án, quyết định nêu trên.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định người đã được giao tài sản theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án có quyền khởi kiện đòi lại tài sản.

♣ Khoản 2,7 Điều 25 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 được sửa đổi, bổ sung năm 2011 (tương ứng với khoản 2, 9 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015);
♣ Điều 256 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với Điều 166 Bộ luật Dân sự năm 2015);
♣ Khoản 6 Điều 105 Luật Đất đai năm 2003 (tương ứng với khoản 7 Điều 166 Luật Đất đai năm 2013)

“Đã có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật phân chia tài sản”; “Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án”; “Quyền khởi kiện đòi lại tài sản”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-50-2021-ve-quyen-khoi-kien-vu-an-doi-lai-tai-san-khi-het-thoi-hieu-thi-hanh-an/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 50](https://drive.google.com/drive/folders/143pTwQdRdssmA3yHaFyzlM-wLN5txKY0?usp=sharing)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 51/2021: Về xác định quyền sở hữu đối với khu vực để xe ô tô của nhà chung cư

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án số 82/2020/DS-PT ngày 06 + 23/3/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội về vụ án “*Yêu cầu tuyên bố hợp đồng dịch vụ vô hiệu, yêu cầu công nhận quyền sở hữu tầng hầm*” giữa nguyên đơn là Công ty cổ phần đầu tư Xây dựng và phát triển đô thị S với bị đơn là Ban Quản trị tòa nhà hỗn hợp H; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 03 người.

*\* Án lệ này do Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đề xuất.*

Đoạn 22 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Khu vực để xe ô tô của chung cư được xây dựng theo quy chuẩn và không được phân bổ vào giá bán căn hộ trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án phải xác định khu vực để xe ô tô của chung cư thuộc quyền sở hữu riêng của chủ đầu tư.

♣ Điều 70 Luật Nhà ở năm 2005 (tương ứng với Điều 100 Luật Nhà ở năm 2014);

♣ Điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 49 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

♣ Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng về ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.

“Nhà chung cư”; “Tầng hầm để xe ô tô”; “Quyền sở hữu riêng của chủ đầu tư”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-51-2021-ve-quyen-so-huu-doi-voi-tang-ham-nha-chung-cu/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 51](https://drive.google.com/drive/folders/143pTwQdRdssmA3yHaFyzlM-wLN5txKY0?usp=sharing)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 52/2021: Về hiệu lực của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất khi chưa đăng ký quyền sử dụng đất

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 231/2020/DS-GĐT ngày 30/9/2020 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh về vụ án *“Tranh chấp về thừa kế tài sản; tranh chấp về yêu cầu tuyên hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất vô hiệu”* giữa nguyên đơn là bà Tống Thị V; với bị đơn là ông Tống Thanh V; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 46 người.

*\* Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất*

Đoạn 23, 24, 25 và 26 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được lập thành văn bản đã được công chứng, chứng thực; bên được tặng cho chưa đăng ký quyền sử dụng đất do trở ngại khách quan thì bên tặng cho tài sản chết.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, phải xác định hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực pháp luật.

♣ Điều 467 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với Điều 459 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Điều 692, Điều 722 đến Điều 726 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với Điều 502, Điều 503 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Khoản 1 Điều 106; điểm b khoản 1 Điều 129 Luật Đất đai năm 2003 (tương ứng với khoản 1 Điều 95, khoản 3 Điều 167; khoản 1,3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013);

♣ Điều 146 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003.

“Tặng cho quyền sử dụng đất”; “Chưa đăng ký quyền sử dụng đất”; “Trở ngại khách quan”; “Người tặng cho đã chết”; “Hợp đồng tặng cho có hiệu lực pháp luật”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-52-2021-ve-hieu-luc-cua-hop-dong-tang-cho-chua-dang-ky-quyen-su-dung-dat/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 52](https://drive.google.com/drive/folders/143pTwQdRdssmA3yHaFyzlM-wLN5txKY0?usp=sharing)

## **04 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 8**

### Áp dụng từ 15/04/2021

*Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 23 tháng 02 năm 2021 và được công bố theo Quyết định số 42/QĐ-CA ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.*

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 40/2021: Về công nhận việc chuyển đổi quyền sử dụng đất trên thực tế

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 37/2019/DS-GĐT ngày 28/6/2019 của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về vụ án dân sự “Tranh chấp thừa kế tài sản” tại tỉnh Thanh Hóa giữa nguyên đơn là ông Lê Văn C1, Lê Văn C2, bà Lê Thị M với bị đơn là ông Lê Văn D1, bà Nguyễn Thị T2; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ủy ban nhân dân thị xã B và bà Lại Thị H.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 8, 9 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Các bên chuyển đổi quyền sử dụng đất trên thực tế, không có thỏa thuận bằng văn bản; các bên đã sử dụng đất ổn định, lâu dài, không có tranh chấp, đã đăng ký, kê khai và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất nhận chuyển đổi.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, phải công nhận việc chuyển đổi quyền sử dụng đất trên thực tế; các bên có quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã chuyển đổi.

♣ Khoản 2 Điều 3 Luật Đất đai năm 1993 (tương ứng với khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai năm 2003; khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013);

♣  Khoản 2 Điều 170 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với khoản 2 Điều 221 Bộ luật Dân sự năm 2015).

“Chuyển đổi quyền sử dụng đất trên thực tế”; “Sử dụng đất ổn định, lâu dài”; “Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”; “Công nhận việc chuyển đổi quyền sử dụng đất trên thực tế”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-40-2021-cong-nhan-chuyen-doi-quyen-su-dung-dat-thuc-te/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 40](https://drive.google.com/drive/folders/1uWJ4wO8y_blhMrLKOsJpE1OUdAadOk_s?usp=sharing)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 41/2021: Về chấm dứt hôn nhân thực tế

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án dân sự phúc thẩm số 48/2010/DSPT ngày 29/7/2010 của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Đà Nẵng về vụ án “Tranh chấp chia di sản thừa kế và chia tài sản chung” tại tỉnh Kon Tum giữa nguyên đơn là chị Trần Thị Trọng P1 với bị đơn là anh Trần Trọng P2 và anh Trần Trọng P3; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 06 người.

*\*Án lệ này do PGS.TS Đỗ Văn Đại, Trưởng khoa Luật Dân sự Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành viên Hội đồng tư vấn án lệ đề xuất.*

Đoạn 3, 4 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn nhưng sau đó họ không còn chung sống với nhau và trước khi Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực, có người chung sống với nhau như vợ chồng với người khác. Quan hệ hôn nhân đầu tiên và quan hệ hôn nhân thứ hai đều là hôn nhân thực tế.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, phải xác định hôn nhân thực tế đầu tiên đã chấm dứt.

♣ Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

♣ Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.

“Hôn nhân thực tế”; “Chấm dứt hôn nhân thực tế”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-41-2021-cham-dut-hon-nhan-thuc-te/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 41](https://drive.google.com/drive/folders/1uWJ4wO8y_blhMrLKOsJpE1OUdAadOk_s?usp=sharing)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 42/2021: Về quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp của người tiêu dùng trong trường hợp hợp đồng theo mẫu có thỏa thuận trọng tài

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án sơ thẩm số 54/2018/DS-ST ngày 16/11/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa về vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ” giữa nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Long T và ông Nguyễn Hoàng S với bị đơn là Công ty TNHH Khu du lịch V.

*\*Án lệ này do PGS.TS Đỗ Văn Đại, Trưởng khoa Luật Dân sự Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành viên Hội đồng tư vấn án lệ đề xuất.*

Đoạn 9 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Trong hợp đồng theo mẫu giao kết với người tiêu dùng có điều khoản lựa chọn Trọng tài nước ngoài để giải quyết tranh chấp. Khi xảy ra tranh chấp, người tiêu dùng khởi kiện ra Tòa án Việt Nam.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, phải xác định người tiêu dùng không lựa chọn trọng tài và có quyền lựa chọn Tòa án Việt Nam giải quyết.

♣ Điều 38 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010;

♣ Điều 17 Luật Trọng tài thương mại năm 2010;

♣ Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

♣ Khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/3/2014 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại.

“Hợp đồng theo mẫu thỏa thuận lựa chọn Trọng tài nước ngoài”; “Người tiêu dùng”; “Lựa chọn Tòa án Việt Nam”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-42-2021-quyen-lua-chon-toa-an-trong-hop-dong-so-huu-ky-nghi/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 42](https://drive.google.com/drive/folders/1uWJ4wO8y_blhMrLKOsJpE1OUdAadOk_s?usp=sharing)

 KDTM

ÁN LỆ SỐ 43/2021: Về hiệu lực của hợp đồng thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp là nhà đất do bên thế chấp nhận chuyển nhượng của người khác nhưng chưa thanh toán đủ tiền cho bên bán

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 01/2019/KDTM-GĐT ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh doanh thương mại “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” tại Thành phố Hồ Chí Minh giữa nguyên đơn là Ngân hàng A với bị đơn là bà Nguyễn Thị L; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Phạm Thị Kim H, ông Dương Quốc K.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 2 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được công chứng, bên mua đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nhưng mới thanh toán được một phần tiền mua nhà đất; các bên chưa thực hiện việc giao nhận nhà. Bên mua thế chấp nhà đất cho Ngân hàng, có đăng ký thế chấp theo đúng quy định của pháp luật; bên bán biết và đồng ý để bên mua thế chấp nhà đất nhưng sau đó lại có yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, phải xác định hợp đồng thế chấp có hiệu lực pháp luật, không chấp nhận yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

♣ Các điều 168, 323, 342, 425, 438, 689 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với các điều 161, 298, 318, 423, 440, 502 Bộ luật Dân sự năm 2015); các điều 439, 692 Bộ luật Dân sự năm 2005;

♣ Điều 10 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.

“Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”; “Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”; “Chưa thanh toán hết tiền mua nhà đất”; “Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”; “Hợp đồng thế chấp”; “Đăng ký thế chấp”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-43-2021-ve-hieu-luc-cua-hop-dong-the-chap-trong-truong-hop-tai-san-the-chap-la-nha-dat-do-ben-the-chap-nhan-chuyen-nhuong-cua-nguoi-khac-nhung-chua-thanh-toan-du-tien-cho-ben-ban/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 43](https://drive.google.com/drive/folders/1uWJ4wO8y_blhMrLKOsJpE1OUdAadOk_s?usp=sharing)

#### \<\< [Trang trước: 13 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 11,12,13](https://luatnbs.com/danh-muc-tra-cuu-an-le-viet-nam/2/) \<\<

#### \>\> [Trang kế tiếp: 13 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 5,6,7](https://luatnbs.com/danh-muc-tra-cuu-an-le-viet-nam/4/) \>\>

[VỀ TRANG CHỦ](https://luatnbs.com/)

## **02 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 7**

### Áp dụng từ 15/11/2020

*Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 13 tháng 8 năm 2020 và được công bố theo Quyết định số 276/QĐ-CA ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.*

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 38/2020: Về việc không thụ lý yêu cầu đòi tài sản đã được phân chia bằng bản án có hiệu lực pháp luật

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 28/2019/DS-GĐT ngày 12-11-2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án dân sự “Kiện đòi tài sản” tại tỉnh Lâm Đồng giữa nguyên đơn là bà Tô Thị M và bị đơn là cụ Nguyễn Thị Đ, bà Phạm Thị H, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 09 người.

*\* Án lệ này do Hội đồng xét xử giám đốc thẩm gồm 05 Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đề xuất*

Đoạn 2 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Sau khi tài sản là quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đã được phân chia bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì có người khác (không phải là đương sự trong vụ án đó) khởi kiện đòi quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đó.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, Tòa án không thụ lý vụ án mới. Người có yêu cầu đòi quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo quy định của pháp luật.

♣ Điểm c khoản 1 Điều 192, điểm g khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 327, khoản 1 Điều 353 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

“Tài sản được phân chia bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật”; “Kiện đòi tài sản”; “Không thụ lý vụ án mới”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-38-2020-khong-thu-ly-yeu-cau-doi-tai-san-chia-bang-ban-an-co-hieu-luc/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 38](https://drive.google.com/drive/folders/1B9dnOAC-Bad6GpZ0wiL9joeH9OHPa6Ko?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 39/2020: Về xác định giao dịch dân sự có điều kiện vô hiệu do điều kiện không thể xảy ra

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 29/2019/DS-GĐT ngày 12-11-2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tranh chấp hợp đồng ở nhờ nhà ở” tại Thành phố Hồ Chí Minh giữa nguyên đơn là cụ Trần Vân C với bị đơn là ông Nguyễn Công H, bà Trần Thị C1 và Công ty TNHH một thành viên Du lịch T; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 03 người.

*\* Án lệ này do Hội đồng xét xử giám đốc thẩm gồm 05 Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đề xuất*

Đoạn 1 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (bên bán) cam kết sau khi mua hóa giá nhà của nhà nước sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà cho bên mua. Bên bán đã nhận tiền và giao nhà cho bên mua nhưng sau đó Nhà nước không hóa giá và không công nhận quyền sở hữu nhà.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, phải xác định hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà là giao dịch dân sự có điều kiện nhưng vô hiệu do điều kiện của hợp đồng không thể xảy ra.

♣ Điều 23 Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991 (tương ứng với khoản 6 Điều 406 Bộ luật Dân sự năm 2005, khoản 6 Điều 402 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Điều 21 Luật Nhà ở năm 2005 (tương ứng với Điều 10 Luật Nhà ở năm 2014);

♣ Điều 256 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với Điều 166 Bộ luật Dân sự năm 2015).

“Giao dịch dân sự có điều kiện”; “Điều kiện không xảy ra”; “Giao dịch vô hiệu”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-39-2020-xac-dinh-giao-dich-dan-su-co-dieu-kien-vo-hieu/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 39](https://drive.google.com/drive/folders/1B9dnOAC-Bad6GpZ0wiL9joeH9OHPa6Ko?usp=drive_link)

## **08 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 6**

### Áp dụng từ 15/04/2020

*Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 05 tháng 02 năm 2020 và được công bố theo Quyết định số 50/QĐ-CA ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.*

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 30/2020: về hành vi cố ý điều khiển phương tiện giao thông chèn lên bị hại sau khi xảy ra tai nạn giao thông

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án phúc thẩm số 280/2019/HSPT ngày 16-5-2019 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về vụ án “Giết người” đối với bị cáo Phan Đình Q, sinh năm 1980.

*\*Án lệ này do Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đề xuất.*

Đoạn 2, 3,4, 5 phần “Nhận định của Tòa án”.

**♦ Tình huống án lệ:**

Sau khi gây ra tai nạn giao thông cho bị hại, bị cáo dừng xe xuống kiểm tra thấy bị hại nằm dưới gầm xe ô tô, không xác định được bị hại còn sống hay đã chết, bị cáo tiếp tục điều khiển xe chèn lên người bị hại. Hậu quả là bị hại chết.

**♦ Giải pháp pháp lý:**

Trường hợp này, bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Giết người”.

♣ Các điều 172,188, 634 Bộ luật Dân sự năm 1995 (tương ứng với các điều 163, 181, 631 Bộ luật Dân sự năm 2005; các điều 105, 115, 609 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Nghị định số 61/CP ngày 05-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.

“Tai nạn giao thông”; “điều khiển xe chèn lên người bị hại”; “Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”; “Giết người”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-30-2020-hanh-vi-co-y-dieu-khien-phuong-tien-giao-thong-chen-len-bi-hai-sau-khi-gay-tai-nan/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 30](https://drive.google.com/drive/folders/1Bkws3J1YntyHIAvZO8JjW28D8CtYf4J4?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 31/2020: Về xác định quyền thuê nhà, mua nhà thuộc sở hữu của nhà nước theo nghị định số 61/cp ngày 05-7-1994 của chính phủ là quyền tài sản

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 05/2018/DS-GĐT ngày 10-4-2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án dân sự “Tranh chấp chia tài sản chung về việc mua hóa giá nhà” tại Thành phố Hồ Chí Minh giữa nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H với bị đơn là bà Nguyễn Thị Kim L; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 12 người.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 1 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Cá nhân thuộc diện được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở mà khi còn sống, người đó chưa làm thủ tục mua hóa giá nhà theo quy định của pháp luật.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, phải xác định quyền thuê nhà, mua nhà thuộc sở hữu của Nhà nước là quyền tài sản và được chuyển giao cho các thừa kế của người đó.

♣ Các điều 172,188, 634 Bộ luật Dân sự năm 1995 (tương ứng với các điều 163, 181, 631 Bộ luật Dân sự năm 2005; các điều 105, 115, 609 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Nghị định số 61/CP ngày 05-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.

“Nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước”; “Mua hóa giá nhà”; “Tài sản”; “Quyền tài sản”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-31-2020-al-ve-xac-dinh-quyen-thue-nha-mua-nha-thuoc-so-huu-cua-nha-nuoc-theo-nghi-dinh-so-61-cp-ngay-05-7-1994-cua-chinh-phu-la-quyen-tai-san/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 31](https://drive.google.com/drive/folders/1Bkws3J1YntyHIAvZO8JjW28D8CtYf4J4?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 32/2020: Về trường hợp đất do cá nhân khai phá nhưng sau đó xuất cảnh định cư ở nước ngoài và người khác đã quản lý, sử dụng ổn định, lâu dài

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 19/2019/DS-GĐT ngày 20-8-2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tranh chấp đòi quyền sử dụng đất” tại tỉnh Bạc Liêu giữa nguyên đơn là bà Lý Kim S với bị đơn là ông Trần Văn N; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 16 người.

*\*Án lệ này do các Thầm phán Nguyễn Thúy Hiền, Tống Anh Hào, Chu Xuân Minh, Lê Văn Minh thuộc Tổ Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về lĩnh vực dân sự đề xuất.*

Đoạn 1 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Đất có nguồn gốc là do cá nhân khai phá nhưng sau đó xuất cảnh định cư ở nước ngoài và người khác đã quản lý, sử dụng ổn định, lâu dài. Trong quá trình sử dụng đất, người này đã tôn tạo đất, xây dựng nhà ổn định, đăng ký kê khai và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, phải xác định cá nhân khai phá đất không còn quyền sử dụng đất hợp pháp nên việc yêu cầu đòi lại quyền sử dụng đất là không có cơ sở để chấp nhận.

♣ Khoản 2 Điều 10, khoản 1, khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (tương ứng với khoản 5 Điều 26, khoản 1, khoản 4 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013);

♣ Khoản 1 Điều 164, Điều 176, khoản 2 Điều 177, các điều 192, 196, 201 Bộ luật Dân sự năm 1995 (tương ứng với khoản 1 Điều 155, Điều 170, khoản 2 Điều 171, các điều 185, 190, 195 Bộ luật Dân sự năm 2005; khoản 1 Điều 150, Điều 221, khoản 2 Điều 237, các điều 187, 182, 192 Bộ luật Dân sự năm 2015).

“Kiện đòi quyền sử dụng đất”; “Đất do cá nhân khai phá”; “Định cư ở nước ngoài”; “Người khác đã quản lý, sử dụng đất”; “Sử dụng đất ổn định, lâu dài”; “Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-32-2020-truong-hop-dat-do-ca-nhan-khai-pha-sau-do-xuat-canh-dinh-cu-o-nuoc-ngoai-va-nguoi-khac-da-quan-ly-su-dung-on-dinh-lau-dai/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 32](https://drive.google.com/drive/folders/1Bkws3J1YntyHIAvZO8JjW28D8CtYf4J4?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 33/2020: Về trường hợp cá nhân được nhà nước giao đất nhưng không sử dụng mà để người khác quản lý, sử dụng ổn định, lâu dài

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 34/2018/DS-GĐT ngày 26-6-2018 của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về vụ án “Kiện đòi tài sản nhà, đất và tiền bồi thường hỗ trợ Khi Nhà nước thu hồi đất” tại tỉnh Hưng Yên giữa nguyên đơn là bà Bùi Thị P, anh Lê Ngọc T1, chị Lê Thị Thanh X với bị đơn là ông Lê Ngọc T2; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 06 người.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 4 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Cá nhân được Nhà nước cấp đất nhưng không sử dụng mà để người khác quản lý, sử dụng ổn định, lâu dài từ khi được giao đất. Trong quá trình sử dụng đất, người này đã tôn tạo đất, xây dựng nhà ở ổn định, đăng ký kê khai quyền sử dụng đất mà người được cấp đất không có ý kiến gì.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, Tòa án không chấp nhận yêu cầu đòi lại quyền sử dụng đất.

♣ Các điều 176, 192,196 Bộ luật Dân sự năm 1995 (tương ứng với các điều 170, 185, 190 Bộ luật Dân sự năm 2005; các điều 221, 187, 182 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Điều 184 Bộ luật Dân sự năm 2015.

“Kiện đòi quyền sử dụng đất”; “Để người khác quản lý, sử dụng đất ổn định, lâu dài”; “Xây dựng nhà ở ổn định”; “Đăng ký kê khai quyền sử dụng đất”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-33-2020-ca-nhan-duoc-nha-nuoc-giao-dat-nhung-khong-su-dung/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 33](https://drive.google.com/drive/folders/1Bkws3J1YntyHIAvZO8JjW28D8CtYf4J4?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 34/2020: Về quyền lập di chúc định đoạt giá trị bồi thường về đất trong trường hợp đất bị nhà nước thu hồi có bồi thường

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 58/2018/DS-GĐT ngày 27-9-2018 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về vụ án dân sự “Tranh chấp yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu” tại tỉnh Vĩnh Phúc giữa nguyên đơn là ông Trần Văn Y với bị đơn là Phòng công chứng M; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyên Văn D1.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 5 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Quyền sử dụng đất do cá nhân tạo lập hợp pháp mà khi người đó còn sống, Nhà nước đã có quyết định thu hồi đất và việc thu hồi đất đó thuộc trường hợp được bồi thường.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, phải xác định giá trị quyền sử dụng đất bị thu hồi được bảo đảm bằng giá trị bồi thường nên người có đất bị thu hồi có quyền lập di chúc định đoạt giá trị bồi thường đó.

♣ Các điều 163, 181, 634, 646, 648 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với khoản 1 Điều 105, các điều 115, 612, 624, 626 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Điều 42 Luật Đất đai năm 2003 (tương ứng với Điều 74 Luật Đất đai năm 2013).

“Thu hồi đất”; “Bồi thường Khi Nhà nước thu hồi đất”; “Thừa kế”; “Di chúc”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-34-2020-quyen-lap-di-chuc-dat-bi-nha-nuoc-thu-hoi-co-boi-thuong/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 34](https://drive.google.com/drive/folders/1Bkws3J1YntyHIAvZO8JjW28D8CtYf4J4?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 35/2020: Về người việt nam trước khi đi định cư ở nước ngoài giao lại đất nông nghiệp cho người ở trong nước sử dụng

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 65/2018/GĐT-DS ngày 06-8-2018 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng về vụ án dân sự “Tranh chấp về tài sản bị cưỡng chế Thi hành án” tại tỉnh Đắk Lắk giữa nguyên đơn là cụ Nguyễn Thị K với bị đơn là bà Nguyễn Thị T; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 09 người.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 4, 5 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Người Việt Nam trước khi đi định cư ở nước ngoài đã giao lại đất nông nghiệp cho người ở trong nước sử dụng; người ở trong nước đã sử dụng đất đó ổn định, lâu dài và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, phải xác định người ở trong nước có quyền sử dụng đất hợp pháp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu đòi lại quyền sử dụng đất.

♣ Mục 3 phần III, mục 3 phần V Quyết định số 201-HĐCP/QĐ ngày 01-7-1980 của Hội đồng Chính phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước;

♣ Điều 14 Luật Đất đai năm 1987; Điều 26 Luật Đất đai năm 1993; khoản 11 Điều 38, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (tương ứng với điểm h khoản 1 Điều 64; Điều 100 Luật Đất đai năm 2013).

“Người Việt Nam định cư ở nước ngoài”; “Giao lại đất nông nghiệp cho người ở trong nước sử dụng”; “Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”; “Yêu cầu đòi lại quyền sử dụng đất”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-35-2020-nguoi-viet-nam-dinh-cu-o-nuoc-ngoai-giao-lai-dat-nong-nghiep-cho-nguoi-trong-nuoc-su-dung/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 35](https://drive.google.com/drive/folders/1Bkws3J1YntyHIAvZO8JjW28D8CtYf4J4?usp=drive_link)

 KDTM

ÁN LỆ SỐ 36/2020: Về hiệu lực của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị thu hồi, hủy bỏ

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 05/2018/KDTM-GĐT ngày 18-5-2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh doanh thương mại “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giữa nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần V với các bị đơn là ông Nguyễn Văn C và bà Vũ Thị T.

*\*Án lệ này do PGS.TS Đỗ Văn Đại, Trường khoa Luật Dân sự Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành viên Hội đồng tư vấn án lệ đề xuất.*

Đoạn 2, 3 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tuân thủ quy định của pháp luật nhưng sau đó giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị thu hồi, hủy bỏ do sai sót về diện tích đất và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không làm mất đi quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, phải xác định hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực pháp luật.

♣ Các điều 322, 343 Bộ luật Dân sự năm 2005; các điều 342, 411 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với các điều 317, 408 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Các điều 61, 62 Luật Đất đai năm 2003; các điều 46, 106 Luật Đất đai năm 2003 (tương ứng với các điều 95,167 Luật Đất đai năm 2013).

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị thu hồi, hủy bỏ”; “Hiệu lực của hợp đồng thế chấp”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-36-2020-hieu-luc-cua-hop-dong-the-chap-quyen-su-dung-dat-khi-so-do-bi-thu-hoi-huy-bo/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 36](https://drive.google.com/drive/folders/1Bkws3J1YntyHIAvZO8JjW28D8CtYf4J4?usp=drive_link)

 KDTM

ÁN LỆ SỐ 37/2020: Về hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm tài sản trong trường hợp bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm sau khi kết thúc thời hạn đóng phí bảo hiểm

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 28/2018/KDTM-GĐT ngày 26-6-2018 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh về vụ án kinh doanh thương mại “Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm” tại tỉnh Đồng Nai giữa nguyên đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn N với bị đơn là Tổng công ty cổ phần bảo hiểm P; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm Công ty bảo hiểm P1, Ngân hàng thương mại cổ phần V, Công ty cổ phần giấy S.

*\*Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.*

Đoạn 4, 5 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Sau khi kết thúc thời hạn đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm tài sản, bên mua bảo hiểm mới đóng phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm không có ý kiến gì, không có văn bản thông báo cho bên mua bảo hiểm về việc chấm dứt hợp đồng mà vẫn nhận phí bảo hiểm, xuất hóa đơn giá trị gia tăng và báo cáo thuế về khoản tiền đóng phí bảo hiểm. Sau đó, sự kiện bảo hiểm xảy ra.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp bảo hiểm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người được bảo hiểm.

♣ Các điều 285,287 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với các điều 278, 354 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Các điều 15, 23 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2010).

“Hợp đồng bảo hiểm tài sản”; “Phí bảo hiểm”; “Thời hạn đóng phí bảo hiểm”; “Hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm”; “Sự kiện bảo hiểm”; “Bồi thường thiệt hại”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-37-2020-al-ve-hieu-luc-cua-hop-dong-bao-hiem-tai-san-trong-truong-hop-ben-mua-bao-hiem-dong-phi-bao-hiem-sau-khi-ket-thuc-thoi-han-dong-phi-bao-hiem/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 37](https://drive.google.com/drive/folders/1Bkws3J1YntyHIAvZO8JjW28D8CtYf4J4?usp=drive_link)

## **03 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 5**

### Áp dụng từ 10/10/2019

*Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 22 tháng 8 năm 2019 và được công bố theo Quyết định số 293/QĐ-CA ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.*

 HÀNH CHÍNH

ÁN LỆ SỐ 27/2019: Về thụ lý, giải quyết vụ án hành chính liên quan đến nhà đất mà nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01-7-1991

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 03/2018/HC-GĐT ngày 16-7-2018 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về vụ án hành chính “Khiếu kiện quyết định giải quyết Khiếu nại” tại tỉnh Trà Vinh giữa người khởi kiện là bà Hồng Thị L với người bị kiện là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Đoạn 6 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Người khởi kiện khởi kiện quyết định hành chính có nội dung không chấp nhận việc đòi lại nhà đất mà Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa liên quan đến nhà đất trước ngày 01-7-1991 theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26-11-2003 của Quốc hội mà quyết định đó đã được ban hành đúng thẩm quyền, nội dung, trình tự thủ tục.

**♦** ***Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, Tòa án phải thụ lý để giải quyết theo hướng bắc yêu cầu khởi kiện.

♣ Điều 94 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

♣ Điều 7 Luật Khiếu nại năm 2011;

♣ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 2 Điều 163 Luật Tố tụng hành chính năm 2010 (tương ứng với khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng hành chính năm 2015);

♣ Điều 1 Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26-11-2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01-7-1991;

♣ Điều 5 Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02-4-2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01-7-1991;

♣ Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 127/NĐ-CP ngày 10-10-2005 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26-11-2003 của Quốc hội.

“Quyết định hành chính”; “Quyết định giải quyết Khiếu nại”; “Nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng”; “Chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01-7-1991”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-27-2019-al-ve-thu-ly-giai-quyet-vu-an-hanh-chinh-lien-quan-den-nha-dat-ma-nha-nuoc-da-quan-ly-bo-tri-su-dung-trong-qua-trinh-thuc-hien-chinh-sach-quan-ly-nha-dat-va-chinh-sach-cai-tao-xa/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 27](https://drive.google.com/drive/folders/1BkmuIy8Iy_pNKFsodyHEbTWwbPxRRPlr?usp=drive_link)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 28/2019/AL: Về tội “giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 16/2018/HS-GĐT ngày 25-9-2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh” đối với bị cáo Trần Văn C, sinh năm 1991.

– Bị hại: Anh Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1994 (đã chết).

Đoạn 1 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Bị hại đã thực hiện một chuỗi hành vi trái pháp luật tấn công bị cáo liên tục, kéo dài làm cho bị cáo bị ức chế tâm lý, kích động về tinh thần. Trong trạng thái bị mất khả năng tự chủ, bị cáo dùng dao đâm bị hại nhằm thoát khỏi sự tấn công. Bị cáo không nhận thức hết được tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi mà mình đã thực hiện. Hậu quả dẫn đến bị hại chết.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh”.

♣ Khoản 1 Điều 95 Bộ luật Hình sự năm 1999 (tương ứng với khoản 1 Điều 125 Bộ luật Hình sự năm 2015).

“Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh”; “Bị kích động mạnh về tinh thần”; “Mất khả năng tự chủ”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-28-2019-al-ve-toi-giet-nguoi-trong-trang-thai-tinh-than-bi-kich-dong-manh/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 28](https://drive.google.com/drive/folders/1BkmuIy8Iy_pNKFsodyHEbTWwbPxRRPlr?usp=drive_link)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 29/2019/AL: Về tài sản bị chiếm đoạt trong tội “cướp tài sản”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 20/2018/HS-GĐT ngày 15-10-2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Cướp tài sản” đối với bị cáo: Lê Xuân Q, sinh năm 1993.

Đoạn 1 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Bị cáo có hành vi dùng vũ lực tấn công bị hại, làm bị hại lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm mục đích không trả số tiền mà bị cáo có nghĩa vụ phải thanh toán cho bị hại.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Cướp tài sản”.

♣ Điều 133 Bộ luật Hình sự năm 1999 (tương ứng với Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2015).

“Cướp tài sản”; “Tài sản bị chiếm đoạt”; “Số tiền bị cáo phải thanh toán”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-29-2019-al-ve-tai-san-bi-chiem-doat-trong-toi-cuop-tai-san/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 29](https://drive.google.com/drive/folders/1BkmuIy8Iy_pNKFsodyHEbTWwbPxRRPlr?usp=drive_link)

#### \<\< [Trang trước: 13 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 8,9,10](https://luatnbs.com/danh-muc-tra-cuu-an-le-viet-nam/3/) \<\<

#### \>\> [Trang kế tiếp: 13 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 3,4](https://luatnbs.com/danh-muc-tra-cuu-an-le-viet-nam/5/) \>\>

[VỀ TRANG CHỦ](https://luatnbs.com/)

## **10 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 4**

### Áp dụng từ 03/12/2018

*Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua* *ngày 17 tháng 10 năm 2018 và được công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.*

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 17/2018: Về tình tiết “Có tính chất côn đồ” trong tội “Giết người” có đồng phạm

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 07/2018/HS-GĐT ngày 20-3-2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Giết người” đối với bị cáo Nguyễn Văn H, sinh năm 1977; trú tại phố A, thị trấn C, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

– Bị hại: Ông Dương Quang Q.

Đoạn 1 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Trong vụ án có đồng phạm, chỉ vì mâu thuẫn nhỏ trong sinh hoạt, các đồng phạm đã rủ nhau đánh dằn mặt bị hại.

Khi thực hiện tội phạm, người thực hành dùng mã tấu chém liên tiếp vào vùng đầu, mặt, chân, tay của bị hại; việc bị hại không chết là ngoài ý muốn chủ quan của người thực hành.

Người xúi giục không có mặt khi người thực hành thực hiện tội phạm, không biết việc người thực hành sử dụng mã tấu chém vào những vùng trọng yếu trên cơ thể bị hại nhưng đã để mặc cho hậu quả xảy ra.

**♦** ***Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, người thực hành phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Giết người” với tình tiết định khung là “Có tính chất côn đồ”. Người xúi giục bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Giết người” nhưng không bị áp dụng tình tiết định khung “Có tính chất côn đồ”

♣ Điểm n khoản 1 Điều 93 Bộ luật Hình sự năm 1999 (tương ứng điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015);

♣ Khoản 2 Điều 93 Bộ luật Hình sự năm 1999 (tương ứng với khoản 2 Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015).

“Đồng phạm”; “Có tính chất côn đồ”; “Vùng trọng yếu trên cơ thể”; “Người thực hành”; “Người xúi giục”; “Tội giết người”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-17-2018-al-ve-tinh-tiet-co-tinh-chat-con-do-trong-toi-giet-nguoi-co-dong-pham/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 17](https://drive.google.com/drive/folders/1Bb5zYc7N8-MXxvHv-jI6_pYKF3Io44p8?usp=drive_link)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 18/2018: Về hành vi giết người đang thi hành công vụ trong tội “giết người”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án phúc thẩm số 331/2018/HS-PT ngày 28-5-2018 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về vụ án “Giết người” đối với bị cáo: Phan Thành H, tên gọi khác: Đ; sinh năm 1995; nơi đăng ký HKTT: Xã C, huyện D, tỉnh Bình Định; chỗ ở hiện nay: Thôn B, xã C, huyện D, tỉnh Bình Định.

Đoạn 1, 3 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Bị cáo bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe để xử lý vi phạm nhưng không chấp hành mà điều khiển xe đâm thẳng vào cảnh sát giao thông. Khi cảnh sát giao thông bám vào cọng gương chiếu hậu của xe, bị cáo tiếp tục điều khiển xe chạy với tốc độ cao, bất ngờ đánh lái sát giải phân cách nhằm hất cảnh sát giao thông xuống đường.

Cảnh sát giao thông rơi khỏi xe, va vào giải phân cách cứng giữa đường, bị đa chấn thương.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự về tội “Giết người” với tình tiết định khung là “Giết người đang thi hành công vụ”.

♣ Điểm d khoản 1 Điều 93 Bộ luật Hình sự năm 1999 (tương ứng với khoản d khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015).

“Tội Giết người”, “Cảnh sát giao thông” “Giết người đang thi hành công vụ”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-18-2018-al-hanh-vi-giet-nguoi-dang-thi-hanh-cong-vu/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 18](https://drive.google.com/drive/folders/1Bb5zYc7N8-MXxvHv-jI6_pYKF3Io44p8?usp=drive_link)

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 19/2018: Về xác định giá trị tài sản bị chiếm đoạt trong tội “Tham ô tài sản”

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 09/2015/HS-GĐT ngày 23-4-2015 của Tòa Hình sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tham ô tài sản” đối với bị cáo: Võ Thị Ánh N, sinh năm 1981; trú tại số 17, đường A, phường B, thành phố C, tỉnh Bình Định.

Ngoài ra, trong vụ án còn có Phan Thị Q bị kết án về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng”; Võ Thị Kim T bị kết án về tội “Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước”.

Đoạn 3 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Bị cáo lợi dụng sơ hở trong quản lý của ngân hàng, nhiều lần trực tiếp làm thủ tục rút và chi tiền tiết kiệm từ quỹ của chi nhánh ngân hàng do bị cáo quản lý nhưng thực tế không chi trả cho bất kỳ ai mà bị cáo đã sử dụng số tiền này.

Quá trình điều tra bị cáo đã khắc phục được một phần số tiền mà bị cáo đã chiếm đoạt.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự về tội “Tham ô tài sản”.

Giá trị tài sản mà bị cáo chiếm đoạt phải xác định là toàn bộ số tiền mà bị cáo đã làm thủ tục rút và chi tiền tiết kiệm khống từ quỹ của chi nhánh ngân hàng (bao gồm cả số tiền bị cáo đã khắc phục trong quá trình điều tra).

♣ Điểm b, p khoản 1, khoản 2 Điều 46; Điều 47; Điều 60; điểm c khoản 2 Điều 278 Bộ luật Hình sự năm 1999 (tương ứng với điểm b, s Điều 51; Điều 54; Điều 65, điểm c khoản 2 Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015);

“Tội tham ô tài sản”; “Giá trị tài sản chiếm đoạt”; “Khắc phục một phần hậu quả”, “Các tội xâm phạm sở hữu”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-19-2018-xac-dinh-gia-tri-tai-san-bi-trong-toi-tham-o-tai-san/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 19](https://drive.google.com/drive/folders/1Bb5zYc7N8-MXxvHv-jI6_pYKF3Io44p8?usp=drive_link)

ÁN LỆ SỐ 20/2018: Về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 01/2017/LĐ-GĐT ngày 09-8-2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án lao động “Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động” tại tỉnh Bình Thuận giữa nguyên đơn là ông Trần Công T với bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn L (đại diện theo pháp luật là ông H).

Đoạn 2, 3 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Người sử dụng lao động có thư mời làm việc với nội dung xác định loại hợp đồng lao động và thời gian thử việc. Người lao động đã thử việc theo đúng thời gian thử việc trong thư mời làm việc.

Hết thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động và người lao động không có thoả thuận nào khác.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, phải xác định người lao động và người sử dụng lao động đã xác lập quan hệ hợp đồng lao động.

♣ Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29 của Bộ luật Lao động năm 2012.

“Thử việc”; “Thời gian thử việc”; “Thư mời làm việc”; “Không ký hợp đồng lao động khi hết thời gian thử việc”; “Hợp đồng lao động”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-20-2018-hop-dong-lao-dong-sau-khi-het-thoi-gian-thu-viec/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 20](https://drive.google.com/drive/folders/1Bb5zYc7N8-MXxvHv-jI6_pYKF3Io44p8?usp=drive_link)

 KDTM

ÁN LỆ SỐ 21/2018: Về lỗi và thiệt hại trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê tài sản

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày 20-5-2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh doanh, thương mại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng Ninh giữa nguyên đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn D với bị đơn là Công ty cổ phần C.

Đoạn 1 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Hợp đồng cho thuê tài sản có thời hạn, không có thỏa thuận về điều kiện chấm dứt hợp đồng. Bên thuê chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nhưng không được bên cho thuê đồng ý.

Thời gian từ khi bên thuê có văn bản thông báo đến khi chấm dứt hợp đồng quá ngắn dẫn đến bên cho thuê không thể có hợp đồng khác thay thế ngay trong thời gian còn lại của hợp đồng thuê.

Bên cho thuê yêu cầu bên thuê phải thanh toán tiền thuê tài sản trong thời gian còn lại của hợp đồng.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, phải xác định bên thuê có lỗi và phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại gây ra cho bên cho thuê. Thiệt hại thực tế cần xem xét là khoản tiền cho thuê phương tiện trong thời gian còn lại của hợp đồng.

♣ Điều 426 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với Điều 428 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Các điều 269, 302, 303 Luật Thương mại năm 2005;

“Hợp đồng cho thuê tài sản”; “Điều kiện chấm dứt hợp đồng”; “Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn”; “Bồi thường thiệt hại”; “Thiệt hại thực tế”; “Lỗi”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-21-2018-al-ve-loi-va-thiet-hai-trong-truong-hop-don-phuong-cham-dut-hop-dong-cho-thue-tai-san/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 21](https://drive.google.com/drive/folders/1Bb5zYc7N8-MXxvHv-jI6_pYKF3Io44p8?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 22/2018: Về không vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin tình trạng bệnh lý trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án dân sự phúc thẩm số 313/2016/DS-PT ngày 16-3-2016 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về vụ án tranh chấp hợp đồng bảo hiểm giữa nguyên đơn là ông Đặng Văn L (người đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Văn L là ông Trần Xuân H) với bị đơn là Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ C (người đại diện theo ủy quyền là ông Hoàng P, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp là ông Đinh Quang T, ông Trần Ngọc T).

Đoạn 4, 8, 9, 10, 11 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, quy tắc bảo hiểm, đơn yêu cầu bảo hiểm có yêu cầu không rõ ràng về việc kê khai tình trạng bệnh lý của người được bảo hiểm. Thông tin được yêu cầu kê khai không phải là căn cứ quyết định việc các bên xác lập hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, phải xác định người mua bảo hiểm không vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi ký hợp đồng bảo hiểm, đơn yêu cầu bảo hiểm.

♣ Khoản 2 Điều 407 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với khoản 2 Điều 405 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Khoản 4 Điều 409 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với khoản 3 Điều 404 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Điều 21 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 được sửa đổi, bổ sung năm 2010.

“Hợp đồng bảo hiểm”; “Quy tắc bảo hiểm”; “Đơn yêu cầu bảo hiểm”; “Vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin”; “Yêu cầu kê khai thông tin không rõ ràng”; “Tình trạng bệnh lý”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-22-2018-nghia-vu-cung-cap-thong-tin-tinh-trang-benh-ly-trong-hop-dong-bao-hiem-nhan-tho/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 22](https://drive.google.com/drive/folders/1Bb5zYc7N8-MXxvHv-jI6_pYKF3Io44p8?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 23/2018: Về hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ khi bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm do lỗi của doanh nghiệp bảo hiểm

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Bản án dân sự phúc thẩm số 538/2009/DS-PT ngày 31-3-2009 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về vụ án “Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm” giữa nguyên đơn là bà Phạm Thị T với bị đơn là Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ P; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Vũ Thị Minh N.

Đoạn 4, 7, 8 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm nhân thọ thể hiện người mua bảo hiểm lựa chọn hình thức thu phí bảo hiểm là tại địa chỉ nhà của bên mua bảo hiểm. Đến thời hạn đóng phí bảo hiểm và trong thời gian gia hạn đóng phí, nhân viên doanh nghiệp bảo hiểm không đến thu phí của người mua bảo hiểm.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, phải xác định người mua bảo hiểm không có lỗi trong việc chưa đóng phí. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ không bị mất hiệu lực vì lý do bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm trong thời hạn theo thỏa thuận.

♣ Điều 23 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 được sửa đổi, bổ sung năm 2010.

“Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ”; “Hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ”; “Thời hạn đóng phí”; “Gia hạn đóng phí”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-23-2018-hieu-luc-cua-hop-dong-bao-hiem-nhan-tho-khi-ben-mua-bao-hiem-khong-dong-phi-bao-hiem/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 23](https://drive.google.com/drive/folders/1Bb5zYc7N8-MXxvHv-jI6_pYKF3Io44p8?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 24/2018: Về di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 27/2015/DS-GĐT ngày 16-10-2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án dân sự “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” tại thành phố Hà Nội giữa nguyên đơn là bà Phạm Thị H, bà Phạm Thị H1, bà Phạm Thị H2 với bị đơn là ông Phạm Văn H3; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 12 người.

Đoạn 4 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Nhà, đất là tài sản chung của vợ chồng mà một người chết trước. Người còn lại và các thừa kế của người chết trước đã thống nhất phân chia nhà, đất. Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào.

Việc phân chia nhà, đất đã được thực hiện trên thực tế và đã được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai. Sau khi người còn lại chết mới phát sinh tranh chấp.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, phải xác định nhà, đất đó đã chuyển thành quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Những người này chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất.

♣ Các điều 219, 223, 226 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với các điều 213, 218, 220 Bộ luật Dân sự năm 2015).

“Di sản thừa kế”; “Tài sản chung của vợ chồng”; “Phân chia nhà đất trên thực tế”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-24-2018-di-san-thua-ke-chuyen-thanh-tai-san-ca-nhan/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 24](https://drive.google.com/drive/folders/1Bb5zYc7N8-MXxvHv-jI6_pYKF3Io44p8?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 25/2018: Về không phải chịu phạt cọc vì lý do khách quan

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 79/2012/DS-GĐT ngày 23-02-2012 của Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” tại Thành phố Hồ Chí Minh giữa nguyên đơn là ông Phan Thanh L với bị đơn là bà Trương Hồng Ngọc H; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Lại Quang T.

Đoạn 1, 3, 4 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Hợp đồng đặt cọc để bảo đảm giao kết hợp đồng mua bán nhà có thỏa thuận trong một thời hạn nhất định bên nhận đặt cọc phải hoàn tất các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, nếu vi phạm thì phải chịu phạt cọc.

Hết thời hạn theo thỏa thuận, bên nhận đặt cọc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà do nguyên nhân từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, phải xác định việc bên nhận đặt cọc không thể thực hiện đúng cam kết là do khách quan và bên nhận đặt cọc không phải chịu phạt cọc.

♣ Điều 358 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015).

“Hợp đồng đặt cọc”; “Hợp đồng mua bán nhà”; “Phạt cọc”; “Giao kết hợp đồng”; “Lý do khách quan”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-25-2018-al-ve-khong-phai-chiu-phat-coc-vi-ly-do-khach-quan/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 25](https://drive.google.com/drive/folders/1Bb5zYc7N8-MXxvHv-jI6_pYKF3Io44p8?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 26/2018: Về xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu và thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bất động sản

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 06/2017/DS-GĐT ngày 27-3-2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “tranh chấp thừa kế tài sản và chia tài sản chung” ở Hà Nội giữa nguyên đơn là ông Cấn Xuân V, bà Cấn Thị N1, bà Cấn Thị T1, bà Cấn Thị H, ông Cấn Xuân T, bà Cấn Thị N2, bà Cấn Thị M1. Người đại diện cho các đồng nguyên đơn là bà Cấn Thị N2 và bị đơn là cụ Nguyễn Thị L, ông Cấn Anh C. Người đại diện cho các đồng bị đơn theo ủy quyền là ông Lê Hồng L. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 07 người.

Đoạn 5, 6, 7 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Người để lại di sản thừa kế là bất động sản chết trước ngày công bố Pháp lệnh Thừa kế ngày 30-8-1990. Tại thời điểm Tòa án xét xử sơ thẩm, Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 đang có hiệu lực pháp luật.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, phải xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là ngày công bố Pháp lệnh Thừa kế ngày 30-8-1990. Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.

♣ Khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015;

♣ Khoản 4 Điều 36 Pháp lệnh thừa kế ngày 30-8-1990.

“Chia di sản thừa kế”; “Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế”; “Thời điểm bắt đầu tính thời hiệu”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-26-2018-al-ve-xac-dinh-thoi-diem-bat-dau-tinh-thoi-hieu-va-thoi-hieu-yeu-cau-chia-di-san-thua-ke-la-bat-dong-san/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 26](https://drive.google.com/drive/folders/1Bb5zYc7N8-MXxvHv-jI6_pYKF3Io44p8?usp=drive_link)

## **06 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 3**

### Áp dụng từ 15/02/2018

*Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2017 và được công bố theo Quyết định số 299/QĐ-CA ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.*

             DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 16/2017: Về công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là di sản thừa kế do một trong các đồng thừa kế chuyển nhượng

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 573/2013/DS-GĐT ngày 16-12-2013 của Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án dân sự “Tranh chấp thừa kế tài sản” tại tỉnh Vĩnh Phúc giữa nguyên đơn là chị Phùng Thị H1, chị Phùng Thị N1, chị Phùng Thị H2, chị Phùng Thị P với bị đơn là anh Phùng Văn T; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm chị Phùng Thị N2, chị Phùng Thị H3.

Đoạn 2 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Di sản thừa kế là bất động sản đã được một trong các đồng thừa kế chuyển nhượng. Các đồng thừa kế khác biết và không phản đối việc chuyển nhượng đó. Số tiền nhận chuyển nhượng đã được dùng để lo cuộc sống của các đồng thừa kế. Bên nhận chuyển nhượng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, Tòa án phải công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hợp pháp và diện tích đất đã chuyển nhượng không còn trong khối di sản để chia thừa kế mà thuộc quyền sử dụng của bên nhận chuyển nhượng.

♣ Khoản 2 Điều 170, Điều 234, Điều 634, Điều 697 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương đương với khoản 2 Điều 221, Điều 223, Điều 612, Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015).

“Xác lập quyền sở hữu theo thỏa thuận”; “Di sản”; “Di sản thừa kế là bất động sản”; “Đồng thừa kế”; “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-16-2017-al-ve-cong-nhan-hop-dong-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-la-di-san-thua-ke-do-mot-trong-cac-dong-thua-ke-chuyen-nhuong/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 16](https://drive.google.com/drive/folders/1BjBJ15ixQo0SlsvzPeSMJohGkrBG7-m2?usp=drive_link)

    DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 15/2017: Về công nhận thỏa thuận miệng của các đương sự trong việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 394/2012/DS-GDT ngày 23-8-2012 của Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tranh chấp hợp đồng đổi đất” tại thành phố Hà Nội giữa nguyên đơn là bà Trịnh Thị C với bị đơn là ông Nguyễn Minh T; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm bà Vũ Thị P, anh Nguyễn Minh Tr, chị Bùi Thanh H, chị Trương Thị X, anh Trương Sỹ K, chị Trương Hồng T, chị Trương Thị H1, anh Trương Anh T, chị Trương Thuý N, anh Trương Quang K, bà Trương Thị H2.

Đoạn 1, 2 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Các đương sự tự nguyện thỏa thuận miệng với nhau về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trước ngày 15-10-1993 (ngày Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành); đã đăng ký, kê khai diện tích đất đã đổi và được ghi nhận tại sổ địa chính; đã trực tiếp canh tác, sử dụng ổn định, liên tục, lâu dài.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, Tòa án phải công nhận thỏa thuận miệng của các đương sự về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó để xác định các đương sự có quyền sử dụng diện tích đất đã đổi.

♣ Khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai năm 1987.- Khoản 2 Điều 170 Bộ luật Dân sự năm 2005.

“Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp”; “Chuyển đổi quyền sử dụng đất thực tế”; “Công nhận quyền sử dụng đất”

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-15-2017-al-thoa-thuan-mieng-cua-cac-duong-su-trong-viec-chuyen-doi-quyen-su-dung-dat-nong-nghiep/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 15](https://drive.google.com/drive/folders/1BjBJ15ixQo0SlsvzPeSMJohGkrBG7-m2?usp=drive_link)

###

###

###

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 14/2017: Về công nhận điều kiện của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất mà điều kiện đó không được ghi trong hợp đồng

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

###

###

Quyết định giám đốc thẩm số 02/2011/DS-GĐT ngày 17-01-2011 của Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” tại tỉnh Điện Biên giữa nguyên đơn là ông Quàng Văn P1 với bị đơn là anh Quàng Văn P2, chị Phan Thị V.

Đoạn 10, 11 và 12 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không ghi điều kiện tặng cho nhưng tại các văn bản, tài liệu khác có liên quan thể hiện các bên đã có thỏa thuận, thống nhất về điều kiện tặng cho và điều kiện tặng cho là hợp pháp.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, Tòa án phải công nhận điều kiện của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và xác định hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đó là hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện.

♣ Điều 125, Điều 126 và Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với Điều 120, Điều 121 và Điều 462 Bộ luật Dân sự năm 2015).

“Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”; “Giao dịch dân sự có điều kiện”; “Tặng cho tài sản có điều kiện”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-14-2017-al-cong-nhan-dieu-kien-cua-hop-dong-tang-cho-dat/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 14](https://drive.google.com/drive/folders/1BjBJ15ixQo0SlsvzPeSMJohGkrBG7-m2?usp=drive_link)

 KDTM

ÁN LỆ SỐ 13/2017: Về hiệu lực thanh toán của thư tín dụng (L/C) trong trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là cơ sở của L/C bị hủy bỏ

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

###

Quyết định giám đốc thẩm số 17/2016/KDTM-GĐT ngày 10-11-2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh doanh, thương mại “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” tại Thành phố Hồ Chí Minh giữa nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên A (do ông Nguyễn Duy T làm đại diện theo ủy quyền) với bị đơn Công ty B; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm Ngân hàng thương mại cổ phần E (do ông Hứa Anh K làm đại diện theo ủy quyền) và Ngân hàng N (do bà Nguyễn Thị V làm đại diện theo ủy quyền).

Đoạn 4, 5 và 6 Mục 2 phần “Xét thấy” của quyết định giám đốc thẩm nêu trên.

***♦ Tình huống án lệ:***

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thỏa thuận phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C), thỏa thuận thực hiện L/C theo tập quán thương mại quốc tế (Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ lần thứ 6 năm 2007 (UCP 600) của Phòng Thương mại Quốc tế) và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là cơ sở của L/C bị hủy bỏ.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, Tòa án phải xác định thư tín dụng (L/C) không bị mất hiệu lực thanh toán vì lý do hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là cơ sở của thư tín dụng (L/C) bị hủy bỏ.

♣ Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với Điều 5 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26-3-2002 của Ngân hàng Nhà nước về “Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán”;

♣ Bản sửa đổi về quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ lần thứ 6 năm 2007 (UCP 600) của Phòng Thương mại Quốc tế.

“Thư tín dụng”; “L/C”; “UCP 600”; “Tập quán thương mại quốc tế”; “Hợp đồng mua bán hàng hóa”; “Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế”; “Hợp đồng bị hủy bỏ”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-13-2017-al-ve-hieu-luc-cua-thu-tin-dung-l-c-trong-truong-hop-hop-dong-mua-ban-hang-hoa-quoc-te-bi-huy-bo/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 13](https://drive.google.com/drive/folders/1BjBJ15ixQo0SlsvzPeSMJohGkrBG7-m2?usp=drive_link)

###

 KDTM

ÁN LỆ SỐ 12/2017: Về xác định trường hợp đương sự được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất sau khi tòa án đã hoãn phiên tòa

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

###

Quyết định giám đốc thẩm số 14/2017/KDTM-GĐT ngày 06-6-2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh doanh, thương mại “Tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa” tại tỉnh Quảng Trị giữa nguyên đơn là Công ty cổ phần Q (người đại diện theo pháp luật là ông Đặng Công D, người đại diện theo ủy quyền là ông Hồ Nghĩa A) với bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn T (người đại diện theo pháp luật là ông Võ Văn T, người đại diện theo ủy quyền là bà Võ Thị T).

Đoạn 1 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Tòa án đã quyết định hoãn phiên tòa và lý do hoãn phiên tòa không phải do lỗi của đương sự (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) hoặc người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Phiên tòa được mở lại nhưng có đương sự hoặc người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được triệu tập hợp lệ vắng mặt.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Tòa án phải xác định đây là trường hợp đương sự hoặc người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất vắng mặt tại phiên tòa.

♣ Khoản 1 Điều 199, Điều 202, khoản 2 Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (khoản 1 Điều 227, Điều 228, khoản 2 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

“Triệu tập hợp lệ”; “Triệu tập hợp lệ lần thứ nhất”; “Đương sự vắng mặt tại phiên tòa”; “Hoãn phiên tòa”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-12-2017-al-ve-xac-dinh-truong-hop-duong-su-duoc-trieu-tap-hop-le-lan-thu-nhat-sau-khi-toa-an-da-hoan-phien-toa/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 12](https://drive.google.com/drive/folders/1BjBJ15ixQo0SlsvzPeSMJohGkrBG7-m2?usp=drive_link)

###

 KDTM

ÁN LỆ SỐ 11/2017: Về công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất mà trên đất có tài sản không thuộc sở hữu của bên thế chấp

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 01/2017/KDTM-GĐT ngày 01-3-2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh doanh, thương mại “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” tại thành phố Hà Nội giữa nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần A (đại diện theo pháp luật là ông Phạm Hữu P, đại diện theo ủy quyền là bà Mai Thu H) với bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn B (đại diện theo pháp luật là anh Trần Lưu H1); người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: ông Trần Duyên H, bà Lưu Thị Minh N, anh Trần Lưu H1, chị Phạm Thị V, anh Trần Lưu H2, chị Tạ Thu H, anh Nguyễn Tuấn T, chị Trần Thanh H, anh Trần Minh H, chị Đỗ Thị H.

Đoạn 4 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ 1:***

Một bên thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự nhưng trên đất còn có tài sản thuộc sở hữu của người khác; hình thức và nội dung của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.

***♦ Giải pháp pháp lý 1:***

Trường hợp này, Tòa án phải xác định hợp đồng thế chấp có hiệu lực pháp luật.

***♦ Tình huống án lệ 2:***

Bên thế chấp và bên nhận thế chấp thỏa thuận bên nhận thế chấp được bán tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất mà trên đất có nhà không thuộc sở hữu của người sử dụng đất.

***♦ Giải pháp pháp lý 2:***

Trường hợp này, khi giải quyết Tòa án phải dành cho chủ sở hữu nhà trên đất được quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó nếu họ có nhu cầu.

♣ Điều 342 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với Điều 318 Bộ luật Dân sự năm 2015);

♣ Điều 715, Điều 721 Bộ luật Dân sự năm 2005;

♣ Mục 4 khoản 19 Điều 1 Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (pháp điển hóa tại khoản 2 Điều 325 Bộ luật Dân sự năm 2015).

“Thế chấp quyền sử dụng đất”; “Trên đất có tài sản của người khác”; “Công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất”; “Thỏa thuận xử lý tài sản thế chấp”; “Ưu tiên nhận chuyển nhượng”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-11-2017-al-hop-dong-the-chap-dat-tren-dat-co-tai-san/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 11](https://drive.google.com/drive/folders/1BjBJ15ixQo0SlsvzPeSMJohGkrBG7-m2?usp=drive_link)

#### \<\< [Trang trước: 13 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 5,6,7](https://luatnbs.com/danh-muc-tra-cuu-an-le-viet-nam/4/) \<\<

#### \>\> [Trang kế tiếp: 10 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 1,2](https://luatnbs.com/danh-muc-tra-cuu-an-le-viet-nam/6/) \>\>

[VỀ TRANG CHỦ](https://luatnbs.com/)

## **04 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 2**

### Áp dụng từ 01/12/2016

 HÀNH CHÍNH

ÁN LỆ SỐ 10/2016: Về quyết định hành chính là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 08/2014/HC-GĐT ngày 19-8-2014 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án hành chính “Khiếu kiện Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất” tại tỉnh Vĩnh Long giữa người khởi kiện là bà Võ Thị Lựu với người bị kiện là Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

Đoạn 1 phần “Xét thấy” của quyết định giám đốc thẩm nêu trên

*“Theo Điều 2 của Quyết định số 1216/QĐ-UBND ngày 04-6-2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình Trại giống vật nuôi nông nghiệp tỉnh có quy định “Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả các số liệu, khối lượng và đơn giá, trong tờ trình số 177/TTr.STC ngày 15-5-2009”. Theo Tờ trình 177/TTr ngày 15-5-2009 của Sở Tài chính có quy định phần bồi thường cụ thể cho hộ bà Lựu, nên phần phê duyệt đó tác động trực tiếp, cụ thể đến quyền và lợi ích của hộ bà Lựu, là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính”.*

***♦ Tình huống án lệ:***

Quyết định về việc phê duyệt phương án hỗ trợ và tái định cư của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung dẫn chiếu đến văn bản khác mà văn bản đó có nội dung tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích của người khởi kiện. ·

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, nội dung của văn bản được dẫn chiếu thuộc quyết định hành chính và quyết định hành chính đó là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính.

♣ Khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 28 Luật tố tụng hành chính năm 2010 (tương ứng với khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 30 Luật tố tụng hành chính năm 2015);

♣ Các điều 41, 42 Luật đất đai năm 2003;

♣ Nghị định số 197/NĐ-CP ngày 03-12-2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

♣ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13-8-2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

“Quyết định hành chính”; “Đối tượng khởi kiện vụ án hành chính”; “Thu hồi đất”; “Bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-102016al/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 10](https://drive.google.com/drive/folders/1B53UGpwCTh53ul0CMfxnjDXVmVQ5ATkw?usp=drive_link)

 KDTM

ÁN LỆ SỐ 09/2016: Về xác định lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường và việc trả lãi trên số tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 07/2013/KDTM-GĐT ngày 15-3-2013 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh doanh, thương mại “Tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa” tại tỉnh Bắc Ninh giữa nguyên đơn là Công ty cổ phần thép Việt Ý với bị đơn là Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Lê Thị Ngọc Lan và ông Lê Văn Dũng.

Đoạn 4, 5 và 6 Mục 2 phần “Xét thấy” của quyết định giám đốc thẩm nêu trên.

*“Đối với số tiền ứng trước mà không nhận được hàng của 4 hợp đồng kinh tế, Tòa án cấp sơ thẩm đã xác định chính xác số tiền và buộc Công ty Hưng Yên phải trả lại cho Công ty Việt Ý là đúng. Tuy nhiên, khi tính tiền lãi do chậm thanh toán số tiền nêu trên, Tòa án cấp sơ thẩm mặc dù áp dụng Điều 306 Luật thương mại năm 2005 nhưng không lấy mức lãi suất quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán (xét xử sơ thẩm) để tính, mà lại áp dụng mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xét xử sơ thẩm theo yêu cầu của nguyên đơn để áp dụng mức lãi quá hạn (là 10,5%/năm) là không đúng. Trong trường hợp này, Tòa án cần lấy mức lãi suất quá hạn trung bình của ít nhất ba ngân hàng tại địa phương (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam…) để tính lại tiền lãi do chậm thanh toán cho đúng quy định của pháp luật”.* *“Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng của Công ty Việt Ý là có căn cứ tuy nhiên lại tính lãi trên số tiền phạt vi phạm hợp đồng là không đúng”.* *“Tòa án cấp sơ thẩm còn tính cả tiền lãi của khoản tiền bồi thường thiệt hại là không đúng với quy định tại Điều 302 Luật thương mại năm 2005”.*

***♦ Tình huống án lệ 1:***

Hợp đồng mua bán hàng hóa bị vi phạm do bên bán không giao hoặc không giao đủ hàng cho bên mua, dẫn đến việc bên bán có nghĩa vụ hoàn trả số tiền ứng trước và tiền lãi do chậm thanh toán. ·

***♦ Giải pháp pháp lý 1******:***

Trường hợp này, tiền lãi do chậm thanh toán được tính theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường bằng mức lãi suất nợ quá hạn trung bình của ít nhất ba Ngân hàng tại địa phương tại thời điểm thanh toán (xét xử sơ thẩm), trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. ·

***♦ Tình huống án lệ 2:***

Hợp đồng mua bán hàng hóa có phát sinh nghĩa vụ trả tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại. ·

***♦ Giải pháp pháp lý 2:***

Trường hợp này, người có nghĩa vụ trả tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại không phải trả lãi trên số tiền phạt vi phạm, tiền bồi thường thiệt hại đó.

♣ Điều 34, Điều 37, khoản 3 Điều 297, các điều 300, 301, 302, 306 và 307 Luật thương mại 2005;

♣ Các điều 307, 422, 474 và 476 Bộ luật dân sự năm 2005.

“Hợp đồng mua bán hàng hóa”; “Vi phạm hợp đồng”; “Hoàn trả tiền ứng trước”; “Tiền lãi do chậm thanh toán”; “Lãi suất nợ quá hạn”; “Lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường”; “Phạt vi phạm ”; “Bồi thường thiệt hại”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-092016al/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 09](https://drive.google.com/drive/folders/1B53UGpwCTh53ul0CMfxnjDXVmVQ5ATkw?usp=drive_link)

 KDTM

ÁN LỆ SỐ 08/2016: Về xác định lãi suất, việc điều chỉnh lãi suất trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 12/2013/KDTM-GĐT ngày 16-5-2013 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh doanh, thương mại “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” tại thành phố Hà Nội giữa nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam với bị đơn là Công ty cổ phần dược phẩm Kaoli; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm các ông, bà Nguyễn Thị Phượng, Nguyễn Đăng Duyên, Đỗ Thị Loan.

Đoạn 16 phần “Xét thấy” của quyết định giám đốc thẩm nêu trên

*“Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm quyết định: “Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm thi hành án” cũng là không đúng. Đối với các khoản tiền vay của tổ chức Ngân hàng, tín dụng, ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn, phí mà khách hàng vay phải thanh toán cho bên cho vay theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày xét xử sơ thẩm, thì kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.*

***♦ Tình huống án lệ:***

Trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về lãi suất cho vay, gồm: lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất nợ quá hạn, việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay mà đến thời điểm xét xử sơ thẩm khách hàng vay chưa thanh toán, hoặc thanh toán không đủ số tiền nợ gốc, lãi theo hợp đồng tín dụng.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng, tổ chức tín dụng khoản tiền nợ gốc chưa thanh toán, tiền lãi trên nợ gốc trong hạn (nếu có), lãi nợ quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay.

♣ Các điều 471, 474 và Điều 476 Bộ luật dân sự 2005;

♣ Khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010;

♣ Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14-4-2010 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận;

♣ Khoản 2 Điều 11 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng được ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31-12-2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được sửa đổi, bổ sung bằng Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03-2-2005.

“Lãi suất”; “Nợ gốc chưa thanh toán”; “Hợp đồng tín dụng”; “Điều chỉnh lãi suất”; “Lãi suất nợ quá hạn”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-082016al/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 08](https://drive.google.com/drive/folders/1B53UGpwCTh53ul0CMfxnjDXVmVQ5ATkw?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 07/2016: Về công nhận hợp đồng mua bán nhà được xác lập trước ngày 01-7-1991

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Vị trí nội dung án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 126/2013/DS-GĐT ngày 23-9-2013 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án dân sự “Tranh chấp quyền sở hữu, sử dụng nhà” tại thành phố Hà Nội giữa nguyên đơn là các ông, bà Nguyễn Đình Sông, Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Thị Hương với bị đơn là các ông, bà Đỗ Trọng Thành, Đỗ Thị Nguyệt, Vương Chí Tường, Vương Chí Thắng, Vương Bích Vân, Vương Bích Hợp; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các ông, bà Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Thị Hay, Tô Thị Lâm, Nguyễn Đình Uân, Nguyễn Thị Hợp, Nguyễn Đình Hòa, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Trần Thị Bích, Vũ Đình Hậu.

Đoạn 4 phần “Xét thấy” của quyết định giám đốc thẩm nêu trên.

*“Khi tranh chấp, ông Sông xuất trình được 02 văn tự bán nhà nêu trên và cả giấy ông Cao ủy quyền cho ông Thành bán nhà. Thực tế, gia đình cụ Chiện đã quản lý cả 02 gian buồng tầng 2 nhà 19 phố Thuốc Bắc của gia đình ông Thành từ năm 1972 đến nay, gia đình ông Thành ở số nhà 17 phố Thuốc Bắc liền kề không tranh chấp đòi tiền thuê nhà hoặc tiền mua nhà. Nội dung “Văn tự bán đứt tầng 2 số nhà 19 phố Thuốc Bắc” đều ghi rõ bên bán đã nhận đủ tiền, không có việc hai bên thỏa thuận sẽ lập giấy trả tiền riêng, đây chính là biên nhận mà bên bán xác nhận là bên mua đã trả tiền. Bên mua chưa ký vào văn bản mua bán, nhưng văn bản này bên mua là người giữ, nên vẫn có giá trị xác định nghĩa vụ của bên bán về việc đã nhận tiền. Tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm cho rằng bên mua chưa ký tên vào văn bản mua bán nhà và không chứng minh được đã trả tiền để bác yêu cầu công nhận hợp đồng mua bán nhà của nguyên đơn là chưa đảm bảo quyền lợi của nguyên đơn”.*

Đoạn 2, 3,4, 5 phần “Nhận định của Tòa án”.

***♦ Tình huống án lệ:***

Hợp đồng mua bán nhà được lập thành văn bản trước ngày 01-7-1991, có chữ ký của bên bán, ghi rõ bên bán đã nhận đủ tiền, bên mua tuy chưa ký tên trên hợp đồng nhưng là người giữ hợp đồng và đã quản lý, sử dụng nhà ở ổn định trong thời gian dài mà bên bán không có tranh chấp đòi tiền mua nhà.

***♦ Giải pháp pháp lý:***

Trường hợp này, hợp đồng có giá trị xác định bên mua đã trả đủ tiền cho bên bán và ý chí của bên mua đồng ý với hợp đồng mua bán nhà đó, hợp đồng mua bán nhà được công nhận.

♣ Các điều 81, 82, 83 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (tương ứng với các điều 93, 94, 95 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015);

♣ Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20-8-1998 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1 tháng 7 năm 1991.

“Hợp đồng mua bán nhà”; “Một bên không ký tên trong hợp đồng”; “Xác định chứng cứ”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-072016al/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 07](https://drive.google.com/drive/folders/1B53UGpwCTh53ul0CMfxnjDXVmVQ5ATkw?usp=drive_link)

## **06 ÁN LỆ VIỆT NAM ♦ ĐỢT 1**

### Áp dụng từ 01/06/2016

*Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016 và được công bố theo Quyết định số 220/QĐ-CA ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.*

 HÌNH SỰ

ÁN LỆ SỐ 01/2016: Về vụ án giết người

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 04/2014/HS-GĐT ngày 16-4-2014 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Giết người” đối với bị cáo: Đồng Xuân Phương, sinh năm 1975; trú tại nhà số 11/73 phố Đinh Tiên Hoàng, Phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; là công nhân xây dựng; con ông Đồng Xuân Chì và bà Dương Thị Thông; bị bắt giam ngày 22-6-2007;

Người bị hại: Nguyễn Văn Soi, sinh năm 1971 (đã chết).

Trong vụ án có đồng phạm, nếu chứng minh được ý thức chủ quan của người chủ mưu là chỉ thuê người khác gây thương tích cho người bị hại mà không có ý định tước đoạt tính mạng của họ (người chủ mưu chỉ yêu cầu gây thương tích ở chân, tay của người bị hại mà không yêu cầu tấn công vào các phần trọng yếu của cơ thể có khả năng dẫn đến chết người); người thực hành cũng đã thực hiện theo đúng yêu cầu của người chủ mưu; việc nạn nhân bị chết nằm ngoài ý thức chủ quan của người chủ mưu thì người chủ mưu phải chịu trách nhiệm hình sự về tội “Cố ý gây thương tích” với tình tiết định khung là “gây thương tích dẫn đến chết người”.

♣ Điểm m, n khoản 1 Điều 93 của Bộ luật hình sự năm 1999; – Khoản 3 Điều 104 của Bộ luật hình sự năm 1999.

“Giết người”; “Cố ý gây thương tích”; “Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác”; “Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe”; “Thuê người khác gây thương tích”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-01-2016-al-vu-an-giet-nguoi/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 01](https://drive.google.com/drive/folders/1AzIXAUIw1azx6j6suQq2QmuXxifKXmrq?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 02/2016: Tính công sức khi đứng tên hộ tài sản

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 27/2010/DS-GĐT ngày 08-7-2010 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tranh chấp đòi lại tài sản” tại tỉnh Sóc Trăng giữa nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Thảnh với bị đơn là ông Nguyễn Văn Tám; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị Yêm.

Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã bỏ tiền ra để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhờ người ở trong nước đứng tên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hộ mình, khi giải quyết tranh chấp thì Tòa án phải xem xét và tính công sức bảo quản, giữ gìn, tôn tạo làm tăng giá trị quyền sử dụng đất cho người đứng tên hộ; trường hợp không xác định được chính xác công sức của người đó thì cần xác định người thực chất trả tiền để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và người đứng tên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hộ có công sức ngang nhau để chia phần giá trị chênh lệch tăng thêm so với tiền gốc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ban đầu.

♣ Điều 137 và Điều 235 của Bộ luật dân sự năm 2005.

“Giao dịch dân sự vô hiệu”; “Đòi lại tài sản”; “Căn cứ xác lập quyền sở hữu”; “Xác lập quyền sở hữu đối với lợi tức”; “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-02-2016-al-vu-an-tranh-chap-doi-lai-tai-san/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 02](https://drive.google.com/drive/folders/1AzIXAUIw1azx6j6suQq2QmuXxifKXmrq?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 03/2016: Ly hôn chia tài sản bố mẹ tặng cho

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 208/2013/DS-GĐT ngày 03-5-2013 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Ly hôn” tại Hà Nội giữa nguyên đơn là chị Đỗ Thị Hồng với bị đơn là anh Phạm Gia Nam; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Phạm Gia Phác, bà Phùng Thị Tài, anh Phạm Gia Ơn, chị Phạm Thị Lữ, anh Bùi Văn Đáp, chị Đỗ Thị Ngọc Hà.

Trường hợp cha mẹ đã cho vợ chồng người con một diện tích đất và vợ chồng người con đã xây dựng, nhà kiên cố trên diện tích đất đó để làm nơi ở, khi vợ chồng người con xây dựng nhà thì cha mẹ và những người khác trong gia đình không có ý kiến phản đối gì; vợ chồng người con đã sử dụng nhà, đất liên tục, công khai, ổn định và đã tiến hành việc kê khai đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải xác định vợ chồng người con đã được tặng cho quyền sử dụng đất.

♣ Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986;

♣ Điều 242 của Bộ luật dân sự năm 1995;

♣ Khoản 2 Điều 176 của Bộ luật dân sự năm 1995.

“Ly hôn”; “Tài sản chung của vợ chồng”; “Tặng cho tài sản”; “Căn cứ xác lập quyền sở hữu”; “Xác lập quyền sở hữu theo thỏa thuận”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-03-2016-al-ly-hon-chia-tai-san/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 03](https://drive.google.com/drive/folders/1AzIXAUIw1azx6j6suQq2QmuXxifKXmrq?usp=drive_link)

ÁN LỆ SỐ 04/2016: Hợp đồng chuyển nhượng đất chỉ có 1 người ký

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 04/2010/QĐ-HĐTP ngày 03-3-2010 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” tại thành phố Hà Nội giữa nguyên đơn là bà Kiều Thị Tý, ông Chu Văn Tiến với bị đơn là ông Lê Văn Ngự; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Lê Thị Quý, bà Trần Thị Phấn, anh Lê Văn Tám, chị Lê Thị Tường, anh Lê Đức Lợi, chị Lê Thị Đường, anh Lê Mạnh Hải, chị Lê Thị Nhâm.

Trường hợp nhà đất là tài sản chung của vợ chồng mà chỉ có một người đứng tên ký hợp đồng chuyển nhượng nhà đất đó cho người khác, người còn lại không ký tên trong hợp đồng; nếu có đủ căn cứ xác định bên chuyển nhượng đã nhận đủ số tiền theo thỏa thuận, người không ký tên trong hợp đồng biết và cùng sử dụng tiền chuyển nhượng nhà đất; bên nhận chuyển nhượng nhà đất đã nhận và quản lý, sử dụng nhà đất đó công khai; người không ký tên trong hợp đồng biết mà không có ý kiến phản đối gì thì phải xác định là người đó đồng ý với việc chuyển nhượng nhà đất.

♣ Khoản 2 Điều 176 của Bộ luật dân sự năm 1995;

♣ Điều 15 của Luật hôn nhân và gia đình năm 1986.

“Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”; “Định đoạt tài sản chung của vợ chồng”; “Xác lập quyền sở hữu theo thỏa thuận”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-16-2017-al-ve-cong-nhan-hop-dong-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-la-di-san-thua-ke-do-mot-trong-cac-dong-thua-ke-chuyen-nhuong/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 16](https://drive.google.com/drive/folders/1AzIXAUIw1azx6j6suQq2QmuXxifKXmrq?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 05/2016: Tính công sức đóng góp khi chia thừa kế

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 39/2014/DS-GĐT ngày 09-10-2014 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tranh chấp di sản thừa kế” tại Thành phố Hồ Chí Minh giữa nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Thưởng, bà Nguyễn Thị Xuân với bị đơn là ông Nguyễn Chí Trải (Cesar Trai Nguyen), chị Nguyễn Thị Thúy Phượng, bà Nguyễn Thị Bích Đào; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Nguyễn Thị Xê, Nguyễn Chí Đạt (Danforth Chi Nguyen), Nguyễn Thuần Lý, Nguyễn Thị Trinh, Nguyễn Chí Đức, Nguyễn Thị Thúy Loan, Phạm Thị Liên, Phạm Thị Vui, Trần Đức Thuận, Trần Thành Khang.

Trong vụ án tranh chấp di sản thừa kế, có đương sự thuộc diện được hưởng một phần di sản thừa kế và có công sức đóng góp vào việc quản lý, tôn tạo di sản thừa kế nhưng không đồng ý việc chia thừa kế (vì cho rằng đã hết thời hiệu khởi kiện về thừa kế), không có yêu cầu cụ thể về việc xem xét công sức đóng góp của họ vào việc quản lý, tôn tạo di sản thừa kế; nếu Tòa án quyết định việc chia thừa kế cho các thừa kế thì phải xem xét về công sức đóng góp của họ vì yêu cầu không chia thừa kế đối với di sản thừa kế lớn hơn yêu cầu xem xét về công sức.

♣ Khoản 1 Điều 5 và Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004;

“Yêu cầu khởi kiện”; “Yêu cầu phản tố”; “Công sức đóng góp vào việc quản lý, tôn tạo di sản thừa kế”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-05-2016-al-tranh-chap-di-san-thua-ke/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 05](https://drive.google.com/drive/folders/1AzIXAUIw1azx6j6suQq2QmuXxifKXmrq?usp=drive_link)

 DÂN SỰ

ÁN LỆ SỐ 06/2016: Người thừa kế ở nước ngoài không rõ địa chỉ

♠ **Nguồn án lệ:**♠ **Khái quát nội dung án lệ:**♠ **Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:**♠ **Từ khóa của án lệ:**

Quyết định giám đốc thẩm số 100/2013/GĐT-DS ngày 12-8-2013 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tranh chấp thừa kế” tại Hà Nội, giữa nguyên đơn là ông Vũ Đình Hưng với bị đơn là bà Vũ Thị Tiến (tức Hiền), bà Vũ Thị Hậu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các ông, bà Vũ Đình Đường, Vũ Thị Cẩm, Vũ Thị Thảo, Nguyễn Thị Kim Oanh, Hà Thùy Linh.

Trong vụ án tranh chấp thừa kế có người thuộc diện thừa kế ở nước ngoài, nếu Tòa án đã thực hiện ủy thác tư pháp, thu thập chứng cứ theo đúng quy định của pháp luật nhưng vẫn không xác định được địa chỉ của những người đó thì Tòa án vẫn giải quyết yêu cầu của nguyên đơn; nếu xác định được di sản thừa kế, diện hàng thừa kế và người để lại di sản thừa kế không có di chúc thì giải quyết việc chia thừa kế cho nguyên đơn theo quy định của pháp luật; phần tài sản thừa kế của những người vắng mặt, không xác định được địa chỉ sẽ tạm giao cho những người sống trong nước quản lý để sau này giao lại cho những thừa kế vắng mặt.

♣ Điều 93; điểm đ khoản 1 Điều 168 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004;

♣ Điều 676 và 685 của Bộ luật dân sự năm 2005.

“Tranh chấp di sản thừa kế”; “Người thừa kế ở nước ngoài chưa rõ địa chỉ”; “Ủy thác tư pháp”; “Phân chia di sản”; “Quản lý di sản”.

[NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ](https://luatnbs.com/an-le-so-06-2016-al-tranh-chap-thua-ke/)

[TẢI ÁN LỆ SỐ 06](https://drive.google.com/drive/folders/1AzIXAUIw1azx6j6suQq2QmuXxifKXmrq?usp=drive_link)

#### **\<\<****[TRANG TRƯỚC: 16 ÁN LỆ VIỆT NAM – ĐỢT 3,4](https://luatnbs.com/danh-muc-tra-cuu-an-le-viet-nam/5/) \<\<**

[VỀ TRANG CHỦ](https://luatnbs.com/)
