Khởi nghiệp là một xu thế đang phát triển ở Việt Nam và thế giới, đặc biệt là sau đại dịch Covid thì nhu cầu có một mô hình kinh doanh riêng, được tự chủ về mọi thứ của các cá nhân ngày càng cao. Khởi nghiệp với mục tiêu lâu dài thì thường sẽ gắn liền với việc thành lập công ty, vì vậy có khá nhiều bạn khi khởi nghiệp có những băn khoăn là nên thành lập công ty, doanh nghiệp loại hình nào thì phù hợp. Bài viết hôm nay sẽ phân tích về vấn đề này.
Ý tưởng khởi nghiệp của mỗi người là khác nhau, có người ngay từ đầu đã xác định mục tiêu và tham vọng lớn khi khởi nghiệp, có thể ngay từ đầu họ đã có nguồn vốn rất lớn hoặc nhiều cổ đông góp vốn giá trị lớn. Với trường hợp này thì họ thường không băn khoăn về việc thành lập loại hình doanh nghiệp nào, mà đa phần họ sẽ lựa chọn loại hình Công ty cổ phần ngay từ khi thành lập. Ở chiều ngược lại, nếu bạn khởi nghiệp với mô hình tinh gọn, ưu tiên yếu tố gia đình hoặc dịch vụ bán lẻ (như quán ăn, cửa hàng tạp hóa, sản phẩm gia truyền)… thì Hộ kinh doanh là giải pháp tối ưu nhất. Đặc biệt, theo quy định mới tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Hộ kinh doanh hiện nay đã được phép mở nhiều địa điểm kinh doanh trên phạm vi cả nước Đây là bước cải cách đột phá, giúp các nhà sáng lập dễ dàng nhân rộng chuỗi cửa hàng quy mô nhỏ, thử nghiệm thị trường mà vẫn giữ được sự đơn giản, nhẹ nhàng tối đa về thủ tục thuế và sổ sách so với việc thành lập công ty.. Bài viết này tôi dành cho những bạn khởi nghiệp ở giữa 2 trường hợp trên, có nghĩa là mô hình công ty không quá lớn ngay từ đầu, nhưng không muốn thành lập theo mô hình hộ kinh doanh mà muốn mở công ty.
#1. Các loại hình công ty khởi nghiệp
Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 (hiệu lực từ 01/01/2021), khi khởi nghiệp và muốn mở công ty thì bạn có thể lựa chọn các loại hình sau: 1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH), gồm có:
- Công ty TNHH một thành viên
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
2. Công ty Cổ phần (CP) 3. Công ty hợp danh 4. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)
#2. So sánh các loại hình doanh nghiệp
Dưới đây là bảng so sánh một số tiêu chí cơ bản của từng loại hình doanh nghiệp nêu trên:
- Có 01 thành viên là tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu
- Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ
- Có tư cách pháp nhân
- Không được phát hành cổ phần
- Được phát hành trái phiếu
- Có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân
- Thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp
- Có tư cách pháp nhân
- Không được phát hành cổ phần
- Được phát hành trái phiếu
- Hạn chế thành viên rút vốn / chuyển nhượng cho cá nhân, tổ chức không phải thành viên công ty
- Có từ 03 cổ đông trở lên là tổ chức, cá nhân
- Cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp
- Có tư cách pháp nhân
- Được phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác
- Hạn chế cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần cho người không phải cổ đông sáng lập công ty trong vòng 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Phải có ít nhất 02 thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty
- Không hạn chế số lượng thành viên góp vốn
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
- Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết góp
- Có tư cách pháp nhân
- Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Hạn chế: Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác; không được chuyển một phần hoặc toàn bộ vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác nếu không có sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại.
- Do 1 cá nhân làm chủ
- Cá nhân tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
- Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Hạn chế: Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
- Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
#3. Cơ cấu tổ chức, quản lý công ty khởi nghiệp
- Mô hình 1: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
- Mô hình 2: Hội đồng thành viên (từ 03-07 thành viên), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Mô hình: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Mô hình: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Mô hình 1: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
- Mô hình 2: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị và/hoặc Giám đốc / Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Mô hình: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc / Tổng giám đốc phải là thành viên hợp danh
- Thành viên góp vốn không được tham gia quản lý công ty
- Mô hình: Chủ DNTT phải là đại diện theo pháp luật, toàn quyền quyết định mọi vấn đề và trách nhiệm
- Có thể thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh
#4. Phân tích và tư vấn
Nhìn vào bảng so sánh ở trên, có thể có nhiều người đã tự lựa chọn được loại công ty mà mình muốn thành lập khi khởi nghiệp. Tuy nhiên nếu bạn chưa rõ thì bạn có thể tham khảo một vài phân tích dưới đây của tôi:
| Như vậy, với những phân tích trên thì bạn có thể thấy rằng: Khi khởi nghiệp, mô hình Công ty TNHH là mô hình có nhiều ưu điểm và phù hợp với phần lớn các công ty khởi nghiệp. |
Còn quan điểm của bạn như thế nào về vấn đề này?
Hãy để lại bình luận dưới đây hoặc Liên hệ trực tiếp để được tư vấn và giải đáp. Đừng quên ấn “Theo dõi” để nhận thông báo về các bài viết mới qua email.





Em xin chào Luật NBS ạ,
Cho phép em có câu hỏi là ở Việt Nam có được phép thành lập công ty chế tạo và phóng tên lửa vũ trụ tư nhân như là SpaceX của Elon Musk không ạ
Em xin chân thành cảm ơn
Được bạn nhé, mã ngành 3030
Bạn xem cụ thể tại văn bản: Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Chào bạn. Tôi cũng đang muốn thành lập cty TNHH nhưng TNHH 1 thành viên hay TNHH 2 thành viên sẽ có ưu điểm hơn. Chân thành cảm ơn!
Nếu bạn làm một mình thì bạn thành lập TNHH 1 thành viên sẽ thuận lợi hơn. Còn nếu bạn hợp tác với người khác nữa thì bạn có thể thành lập TNHH 2 thành viên trở lên.
Về cơ bản thì cùng 1 loại hình sẽ có những điểm tương tự nhau và sau này bàn có thể chuyển đổi loại hình bất cứ lúc nào bạn muốn.
Chào Luật sư!
Tôi đang công tác tại Ngân hàng, hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Ngày 23/01/2017 tôi có gửi đơn xin nghỉ việc tại phòng nhân sự nhưng không được xác nhận, và tôi đã đến bưu điện gần nhất gửi đơn cùng ngày 23/01/2017, sau đó tôi có nhận lại giấy báo phát, trong giấy báo phát ghi ngày bên ngân hàng nhận là ngày 24/01/2017. Vậy Luật sư cho tôi hỏi:
1/ Ngày hiệu lực của đơn xin nghỉ việc là ngày 23/01/2017 hay ngày 24/01/2017 ạ?
2/ Nếu ngày hiệu lực là ngày 23/01/2017 thì ngày tôi chính thức nghỉ việc là ngày 09/03/2017 phải không? còn nếu ngày hiệu lực là ngày 24/01/2017 thì ngày tôi chính thức nghỉ việc là ngày 10/03/2017 phải không? Khi nghỉ việc như vậy tôi không cần sự đồng ý của người sử dụng lao động đúng không ạ?
3/ Tôi bắt đầu công tác tại ngân hàng vào tháng 01/2010, vậy khi nghỉ việc tôi có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không ạ? Nếu có tôi cần phải làm gì, và nhận tiền ở đâu ạ?
Rất mong nhận được sự phản hồi sớm!
Chân thành cám ơn!
Chào bạn,
Tôi xin trả lời các câu hỏi của bạn như sau:
1. Thực ra nếu bạn làm đúng quy định của Ngân hàng bạn về việc xin nghỉ, thì dù phòng nhân sự không xác nhận, bạn cũng vẫn được coi là đã nộp đơn xin nghỉ việc ngày 23/01/2017. Tuy nhiên nếu xét về mặt chứng cứ, thì có thể ngày 23/01/2017 bạn không đủ chứng cứ xác thực để chứng minh trong trường hợp Ngân hàng nói không nhận được đơn. Vậy nên phương án an toàn hơn là bạn nên lựa chọn ngày xin nghỉ việc là 24/01/2017 (đã có giấy báo phát).
Lưu ý là bạn cần xem lại quy định của Ngân hàng về quy trình xin nghỉ việc nhé.
2. Nếu ngày hiệu lực là 24/01/2017 thì ngày bạn chính thức đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng là ngày 10/3/2017 như bạn nói. Trường hợp của bạn là đơn phương chấm dứt HĐLĐ không xác định thời hạn nên chỉ cần báo trước 45 ngày và không cần sự đồng ý của người sử dụng lao động. (Nếu NSDLĐ đồng ý thì không còn gọi là đơn phương nữa)
Bạn tham khảo thêm bài viết: Xin nghỉ việc nhưng chưa được chấp nhận – Bạn nên làm gì?
Và lưu ý về cam kết / hợp đồng đào tạo (nếu có) nhé
3. Bạn sẽ được hưởng Trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định và Ngân hàng nơi bạn đang làm việc có đóng Bảo hiểm thất nghiệp cho bạn.
Về quy định và điều kiện cũng tương đối dài, vậy nên để cho bạn dễ hiểu, tôi tóm tắt quy định về Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Điều 49 Luật việc làm 2013 (có hiệu lực từ 01/01/2015) như sau:
Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đúng pháp luật.
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định.
Theo tôi, bạn vẫn nên đọc các quy định cụ thể bắt đầu từ Điều 41 của Luật việc làm 2013 để biết được chính xác trường hợp của mình. Quy định cũng rất rõ ràng và dễ hiểu.
Nếu bạn thấy rằng đã đủ điều kiện, hoặc thậm chí cũng không chắc chắn lắm về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp của mình, bạn vẫn có thể đến Trung tâm dịch vụ việc làm tại tỉnh/thành phố nơi bạn đang làm việc để yêu cầu họ hướng dẫn các thủ tục và quy định.
Bạn lưu ý là trung tâm dịch vụ việc làm cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập, không phải là các Trung tâm giới thiệu việc làm của tư nhân nhé.
Bạn có thể tham khảo 2 trung tâm như vậy ở Hà Nội theo đường link dưới đây:
– Trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội
– Trung tâm dịch vụ việc làm số 2 Hà Nội
Chúc bạn may mắn và thành công!
Thân mến!
không thấy nói đến vốn điều lệ cần khai báo khi thành lập công ty nhỉ 😮
À nếu mà không đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện bắt buộc về vốn pháp định như: kinh doanh bất động sản, ngân hàng, kiểm toán… thì doanh nghiệp, công ty được thoải mái đăng ký vốn điều lệ theo khả năng nhé.