Án phí dân sự có thể coi là loại án phí có số tiền phải nộp cao nhất và có cách tính phức tạp nhất trong số các loại án phí, đặc biệt là các vụ án dân sự có giá ngạch (hiểu cơ bản là tranh chấp các tài sản có giá trị). Chính vì vậy đây cũng là loại án phí được nhiều người quan tâm về cách tính.
Trong bài viết này, Luật NBS sẽ cung cấp cho bạn cách tính số tiền án phí dân sự đối với các loại vụ án / việc dân sự.

Các khái niệm cần phân biệt
Trước tiên, bạn cần phân biệt “tạm ứng án phí” và “án phí” bởi vì người nộp 2 loại này có thể là 2 chủ thể khác nhau.
Hiểu một cách cơ bản nhất thì người khởi kiện sẽ phải nộp tạm ứng án phí khi đơn kiện của họ được tòa án thụ lý. Nhưng chưa chắc người khởi kiện là người phải nộp toàn bộ án phí, thậm chí họ có thể còn được hoàn lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Điều này sẽ phụ thuộc vào phán quyết cuối cùng của tòa án đối với vụ việc.
- Bạn có thể đọc chi tiết về vấn đề này tại bài viết: Ai phải nộp án phí, lệ phí tòa án?
Vấn đề thứ 2, bạn cần phân biệt giữa “vụ án dân sự” và “việc dân sự”. Vấn đề này bạn có thể đọc chi tiết tại bài viết: Cách xác định nộp đơn kiện ở Tòa án nào?
- Nếu là “vụ án dân sự” thì bạn sẽ phải nộp “án phí”
- Nếu là “việc dân sự” thì bạn sẽ phải nộp “lệ phí tòa án”
Sau khi đã hiểu được cơ bản các khái niệm trên, bạn có thể tính được số tiền án phí / tạm ứng án phí dân sự phải nộp theo các quy định dưới đây:
ÁN PHÍ DÂN SỰ (APDS)
Án phí dân sự có 2 loại là APDS sơ thẩm và APDS phúc thẩm:
A. Án phí dân sự sơ thẩm
APDS sơ thẩm gồm 2 loại là có giá ngạch và không có giá ngạch như sau:
APDS sơ thẩm không có giá ngạch
|
STT |
Tên án phí |
Mức thu |
| 1. | Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch | 300.000 đồng |
| 2. | Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch | 3.000.000 đồng |
APDS sơ thẩm có giá ngạch
Cách tính sẽ tùy thuộc vào giá trị tài sản tranh chấp và loại tranh chấp, cụ thể như sau:
1. Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
|
STT |
Giá trị tài sản tranh chấp |
Mức thu |
| 1. | Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| 2. | Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| 3. | Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
| 4. | Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng |
| 5. | Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
| 6. | Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng. |
2. Tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch
|
STT |
Giá trị tài sản tranh chấp |
Mức thu |
| 1. | Từ 60.000.000 đồng trở xuống | 3.000.000 đồng |
| 2. | Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% của giá trị tranh chấp |
| 3. | Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
| 4. | Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng |
| 5. | Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
| 6. | Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng |
3. Tranh chấp về lao động có giá ngạch
|
STT |
Giá trị tài sản tranh chấp |
Mức thu |
| 1. | Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| 2. | Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng |
| 3. | Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
| 4. | Từ trên 2.000.000.000 đồng | 44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
B. Án phí dân sự phúc thẩm
| 1. | Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động | 300.000 đồng |
| 2. | Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại | 2.000.000 đồng |
Ngoài án phí dân sự, còn có án phí hình sự và án phí hành chính
Đối với án phí hình sự, mời bạn xem bài viết: Án phí hình sự và những quy định cần biết
Án phí hành chính được tính như sau:
| 1 | Án phí hành chính sơ thẩm | 300.000 đồng |
| 2 | Án phí hành chính phúc thẩm | 300.000 đồng |
TẠM ỨNG ÁN PHÍ DÂN SỰ
Khi nộp hồ sơ khởi kiện và được thụ lý, người khởi kiện chỉ phải nộp tạm ứng án phí mà chưa cần nộp toàn bộ án phí. Số tiền tạm ứng án phí này có thể được hoàn trả cho người khởi kiện tùy thuộc vào phán quyết cuối cùng của tòa án.
Mức nộp tạm ứng án phí được tính như sau:
|
STT |
Loại tạm ứng |
Mức nộp |
| 1. | Tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch | = Mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch |
| 2. | Tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch | = 50% Mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch
Tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch |
| 3. | Tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm | = Mức án phí dân sự phúc thẩm |
Như vậy đối chiếu với bảng án phí ở trên, bạn có thể tính được số tiền tạm ứng án phí mà người khởi kiện phải nộp khi đơn kiện của họ được thụ lý.
Đối với vụ án hành chính, do án phí thấp nên số tiền tạm ứng án phí được quy định như sau:
| 1. | Tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm | = Mức án phí hành chính sơ thẩm |
| 2. | Tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm | = Mức án phí hành chính phúc thẩm |
| Đối với vụ án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và vụ án hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức án phí bằng 50% mức án phí quy định nêu trên. |
- Về thời hạn nộp án phí, mời bạn xem tại bài viết: Thời hạn nộp án phí và Nơi nộp án phí, lệ phí tòa án
* Cách xác định giá trị tài sản tính án phí *
Một điều quan trọng mà chắc hẳn người khởi kiện rất quan tâm đó là giá trị tài sản dùng để tính án phí sẽ căn cứ vào đâu. Theo quy định thì Giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí được ưu tiên áp dụng theo thứ tự như sau:
- a) Giá do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
- b) Giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp;
- c) Giá trên tài liệu gửi kèm hồ sơ giải quyết vụ án;
- d) Giá thị trường tại thời điểm và địa điểm xác định giá tài sản;
- e) Trường hợp không thể căn cứ vào a -> b -> c -> d nêu trên để xác định giá trị tài sản tranh chấp thì Tòa án gửi văn bản đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp có ý kiến về việc xác định giá tài sản. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính phải có ý kiến trả lời về việc xác định giá trị tài sản. Hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản trả lời của cơ quan tài chính cùng cấp thì Tòa án ấn định mức tạm ứng án phí.
| Trường hợp một trong các cơ sở quy định tại a, b, c, d nêu trên đã xác định được giá trị tài sản để tính tiền tạm ứng án phí thì không xem xét đến các cơ sở tiếp theo. |
LỆ PHÍ TÒA ÁN
Lệ phí tòa án có 2 loại như sau:
A. Lệ phí giải quyết việc dân sự
|
STT |
Tên lệ phí |
Mức thu |
| 1 | Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động | 300.000 đồng |
| 2 | Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động | 300.000 đồng |
B. Lệ phí Tòa án khác
|
STT |
Tên lệ phí |
Mức thu |
| 1 | Lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của trọng tài nước ngoài | |
| a | Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài | 3.000.000 đồng |
| b | Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài | 300.000 đồng |
| 2 | Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại | |
| a | Lệ phí yêu cầu Tòa án chỉ định, thay đổi trọng tài viên | 300.000 đồng |
| b | Lệ phí yêu cầu Tòa án xem xét lại phán quyết của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng trọng tài; đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc | 500.000 đồng |
| c | Lệ phí yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài; yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng | 800.000 đồng |
| d | Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án liên quan đến trọng tài | 500.000 đồng |
| 3 | Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản | 1.500.000 đồng |
| 4 | Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công | 1.500.000 đồng |
| 5 | Lệ phí bắt giữ tàu biển | 8.000.000 đồng |
| 6 | Lệ phí bắt giữ tàu bay | 8.000.000 đồng |
| 7 | Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam | 1.000.000 đồng |
| 8 | Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài | 200.000 đồng |
| 9 | Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án | 1.500 đồng/trang A4 |
C. Tạm ứng lệ phí tòa án
Cũng như án phí thì lệ phí tòa án cũng có quy định mức tạm ứng như sau:
| 1. | Tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự | = Mức lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. |
| 2. | Tạm ứng lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự | = Mức lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự. |
Tuy nhiên, không phải trường hợp khởi kiện nào cũng phải nộp án phí, lệ phí tòa án. Án phí và lệ phí tòa án cũng được miễn giảm trong một số trường hợp, bạn có thể xem tại bài viết sau đây của Luật NBS: Những trường hợp không phải nộp án phí, được miễn giảm án phí
Hiện nay một số trang web đã có công cụ tính án phí, bạn có thể tham khảo những công cụ tính án phí tại các trang sau:
Nếu có ý kiến hay câu hỏi liên quan, các bạn có thể gửi phản hồi ở dưới bài viết này, hoặc liên hệ riêng với Luật NBS để được tư vấn và giải đáp.
Nếu bạn yêu thích đọc sách, bạn có thể chia sẻ, bình luận những cuốn Sách Hay với chúng tôi tại ĐÂY
Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.




E có được nhờ đứng tên mua trả góp 1 chiếc điện thoại ,hứa sẽ trả lãi NH nhưng lại trốn và không trả lãi NH như đã hứa .Thì có được gọi là chiếm đoạt tài sản không ạ
Theo thông tin bạn cung cấp thì trường hợp này chưa đủ căn cứ để xác định đây là hành vi chiếm đoạt tài sản bạn nhé.
em năm nay 17t rữi gần 18t lúc trước 2 vk ck có ở chung và có sanh 1 bé đc 3 tháng tuổi .. giờ hiện tại 2 vk ck đã ly thân ck em ẩm bé đi và khai sanh bé em là ng đứng tên không có cha giờ em muốn giành lăi bé thì có đc k ạ
Trường hợp này, do chưa đăng ký kết hôn thì bạn nên thỏa thuận với bố cháu bé trước. Nếu không thỏa thuận được thì phải nộp đơn ra tòa án bạn nhé.
Hôm trước mk có đăng ký ứng dụng kiếm tiền online trong đội có 3nguoi làm được một nửa mình không đủ tiền làm nữa nên dưng lai và hai người kia cũng bị mất hết tiền mỗi người 4500nghin họ bảo sẽ nộp đơn kiện mk có bị khởi kiện không ak
Nội dung câu hỏi của bạn chữa rõ để xác định nhưng về cơ bản nếu nguyên nhân hai người bị mất tiền là do hành vi của bạn, và họ chứng minh được điều đó thì họ có thể khởi kiện bạn.
Hqua mình có đang ký vay áp tín dụng bên diamond credit với số tiền 40 triệu đồng.trk khi vay công ty có bắt mình đóng phí bảo hiểm 8tr để nhận dc số tiền 48tr. Khi thực hiện bước chuyển tiền cho bên vay là mình thì bị sai số tài khoản..
cty thông báo không chuyển dc. Nhưng hợp đồng hiện trên áp mình đã vay thành công 48tr.. mình muốn làm đơn khởi kiện 1 là đòi lại số tiền đã mất 8tr hoặc yêu cầu cty gửi số tiền thực vay về tk của mình thì làm ntn ak? Đây là Sđt mình 0333588859 rất mong dc ad tư vấn ak
Bạn cần căn cứ vào các điều khoản trong hợp đồng vay đã ký và các văn bản thỏa thuận với bên cho vay (nếu có) để xác định. Sau đó mới có thể biết được nên giải quyết như thế nào.
Em có câu chuyện muốn được luật sư tư vấn giúp em ạ..
Chồng em đã mất….em có con trai 2 tuổi….hiện tại hộ khẩu của em và con trai vẫn thuộc vào sổ hộ khẩu của nhà chồng….và bên ông bà nội của bé có muốn đòi đưa bé về nuôi và không cho em nuôi dưỡng….em muốn hỏi luật sư nếu như khởi kiện thỳ em có được quyền nuôi dưỡng bé không ạ….em cảm ơn ạ
Bạn xem hướng dẫn trong bài viết: Quyền nuôi con khi ly hôn nhé