• TRANG CHỦ
  • LUẬT SƯ TƯ VẤN
    • Hợp đồng – Văn bản
    • Thủ tục Nhà Đất & Sổ đỏ
    • Gia đình & Tài sản
    • Pháp lý Doanh nghiệp
    • Khởi kiện và Án phí
  • DỊCH VỤ LUẬT SƯ
  • ÁN LỆ
    • Danh mục Án lệ Việt Nam
    • Án lệ Việt Nam
    • Đề tài NCKH Án lệ 2007
  • E-BOOKs
  • SÁCH HAY
  • @ VỀ LUẬT NBS
    • Giới thiệu Luật NBS
    • Thông tin & Thông báo

Luật NBS

Luật sư tư vấn Hợp đồng, Soạn thảo Văn bản, thủ tục nhà đất, sang tên sổ đỏ

Trang chủ » Pháp lý - Luật sư » Hộ khẩu & Cư trú » Thủ tục Tách hộ khẩu, xóa hộ khẩu & tạm trú, tạm vắng

Thủ tục Tách hộ khẩu, xóa hộ khẩu & tạm trú, tạm vắng

Luật sư Ngọc Blue 21/03/2022 Hộ khẩu & Cư trú 199 Bình luận

Đối với các vấn đề về hộ khẩu, Luật NBS đã có các bài viết hướng dẫn các thủ tục được nhiều người quan tâm đó là nhập hộ khẩu  và chuyển hộ khẩu. Bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn các thủ tục còn lại về hộ khẩu đó là Tách hộ khẩu, xóa hộ khẩu và Đăng ký tạm trú, tạm vắng.

tach ho khau xoa ho khau tam tru tam vang

MỤC LỤC BÀI VIẾT

  • Tách hộ khẩu
  • Xóa hộ khẩu
  • Đăng ký tạm trú
      • * Xóa đăng ký tạm trú *
  • Khai báo tạm vắng
  • Thông báo lưu trú
  • Điều chỉnh thông tin cư trú

Tách hộ khẩu

Điều kiệnHồ sơThủ tục & Thời gian

Thành viên hộ gia đình được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký tách hộ để lập thành một hộ gia đình mới thì trong số các thành viên đó có ít nhất một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Được chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý, trừ trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký tách hộ là vợ, chồng đã ly hôn mà vẫn được cùng sử dụng chỗ ở hợp pháp đó;
  • Nơi thường trú của hộ gia đình không thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 của Luật Cư trú 2020
  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho tách hộ của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

Trường hợp tách hộ sau ly hôn thì hồ sơ tách hộ bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, giấy tờ, tài liệu chứng minh việc ly hôn và việc tiếp tục được sử dụng chỗ ở hợp pháp đó.
  • Người đăng ký tách hộ nộp hồ sơ nêu trên đến cơ quan đăng ký cư trú;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về hộ gia đình liên quan đến việc tách hộ vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối giải quyết tách hộ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xóa hộ khẩu

Xóa hộ khẩu theo ngôn ngữ pháp lý có nghĩa là làm thủ tục xóa đăng ký thường trú

Điều kiệnHồ sơThủ tục & Thời gian

Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:

  • a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
  • b) Ra nước ngoài để định cư;
  • c) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này;
  • d) Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
  • đ) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
  • e) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại điểm h dưới đây;
  • g) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định tại điểm h khoản này;
  • h) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;
  • i) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 1: Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Trường hợp 2: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú.

Hồ sơ xóa đăng ký thường trú gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú.

Trường hợp 3: Cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký thường trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và tên khai sinh; số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người cần xóa đăng ký thường trú; lý do đề nghị xóa đăng ký thường trú.

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú phải xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
  • Cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với công dân khi phát hiện công dân đó thuộc một trong các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú. Trước khi thực hiện việc xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo về việc xóa đăng ký thường trú tới công dân hoặc đại diện hộ gia đình để biết và thực hiện việc nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú theo quy định tại khoản 2 Điều này.
  • Trường hợp quá 07 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú thông báo mà người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cư trú tiến hành lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân. Cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản cho công dân đó hoặc chủ hộ về việc xóa đăng ký thường trú sau khi đã thực hiện.

Cơ quan đã đăng ký thường trú có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú và phải ghi rõ lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Đăng ký tạm trú

Điều kiệnHồ sơThủ tục & Thời gian
  • Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
  • Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần
  • Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật cư trú 2020 (quy định về chỗ ở không được đăng ký thường trú mới).

Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

  • a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
  • b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.

Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định trên. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

* Xóa đăng ký tạm trú *

Điều kiệnHồ sơThủ tục & Thời gian

Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú:

  • a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
  • b) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này;
  • c) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
  • d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
  • đ) Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú;
  • e) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
  • g) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;
  • h) Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Cơ quan đã đăng ký tạm trú có thẩm quyền xóa đăng ký tạm trú và phải ghi rõ lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Trường hợp 1: Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Trường hợp 2: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú thì người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú.

Hồ sơ xóa đăng ký tạm trú gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm trú.

Trường hợp 3: Cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký tạm trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và tên khai sinh; số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người cần xóa đăng ký tạm trú; lý do đề nghị xóa đăng ký tạm trú.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú phải xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú đối với công dân khi phát hiện công dân đó thuộc một trong các trường hợp bị xóa đăng ký tạm trú. Trước khi thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo về việc xóa đăng ký tạm trú tới công dân hoặc đại diện hộ gia đình để biết và thực hiện việc nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký tạm trú theo quy định.

Trường hợp quá 07 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú thông báo mà người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú tiến hành lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký tạm trú và thực hiện xóa đăng ký tạm trú đối với công dân. Cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản cho công dân đó hoặc chủ hộ về việc xóa đăng ký tạm trú sau khi đã thực hiện.

Khai báo tạm vắng

Điều kiệnHồ sơThủ tục & Thời gian

Công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau đây:

  • a) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;
  • b) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
  • c) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • d) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c nêu trên, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

Nội dung khai báo tạm vắng bao gồm:

  • Họ và tên,
  • Số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng;
  • Lý do tạm vắng;
  • Thời gian tạm vắng;
  • Địa chỉ nơi đến.

Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại điểm a và điểm b nêu trên phải đến khai báo tạm vắng tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú; khi đến khai báo tạm vắng phải nộp đề nghị khai báo tạm vắng và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.

Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra nội dung khai báo. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị khai báo tạm vắng, cơ quan đăng ký cư trú cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân; trường hợp phức tạp thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.

Người quy định tại điểm c và điểm d nêu trên có thể đến khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trường hợp người quy định tại điểm d nêu trên là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người khai báo về việc đã cập nhật thông tin khai báo tạm vắng khi có yêu cầu.

Thông báo lưu trú

Điều kiệnHồ sơThủ tục & Thời gian

Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm:

  • Họ và tên,
  • Số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú;
  • Lý do lưu trú;
  • Thời gian lưu trú;
  • Địa chỉ lưu trú.

Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.

Đó là toàn bộ các quy định về tách hộ khẩu, xóa hộ khẩu, đăng ký tạm trú, tạm vắng và khai báo lưu trú. Bạn có thể thấy rằng quy định khá đơn giản, dễ hiểu và bạn có thể tự thực hiện thủ tục

Các bước thực hiện và thẩm quyền tương tự như chúng tôi đã hướng dẫn trong bài viết Các bước làm thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu

Điều chỉnh thông tin cư trú

Ngoài các thủ tục nhập và tách hộ khẩu, chuyển hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng thì thỉnh thoảng bạn cũng sẽ cần làm thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú, đó là các trường hợp sau:

Thay đổi chủ hộThay đổi thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu về cư trúThay đổi địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà.

Thành viên hộ gia đình nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký cư trú.

Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh thông tin.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về chủ hộ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho thành viên hộ gia đình về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối điều chỉnh thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền thay đổi thông tin về hộ tịch, người có thông tin được điều chỉnh nộp hồ sơ đăng ký điều chỉnh thông tin có liên quan trong Cơ sở dữ liệu về cư trú đến cơ quan đăng ký cư trú.

Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh thông tin.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về hộ tịch trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối điều chỉnh thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh, cập nhật việc thay đổi thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Quy định pháp luật áp dụng (click để xem)
  • Điều 24 đến 31 – Luật cư trú ngày 13/11/2020 (có hiệu lực từ 01/07/2021)
  • Điều 7,8 – Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29/06/2021 quy định chi tiết một số điều của Luật cư trú 2020 (có hiệu lực từ 01/07/2021)

Tham khảo thêm:

  • Bỏ sổ hộ khẩu – Hiểu thế nào cho đúng?
  • Hướng dẫn cách kiểm tra toàn bộ hồ sơ giấy tờ trong nhà bạn

Nếu có ý kiến hay câu hỏi liên quan, các bạn có thể gửi phản hồi ở dưới bài viết này, hoặc liên hệ riêng với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp.

Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.

4.6/5 - (23 bình chọn)
  • Chia sẻ lên Facebook
  • Chia sẻ lên Twitter
  • Chia sẻ lên LinkedIn

Có thể bạn quan tâm:

Bỏ sổ hộ khẩu – Hiểu thế nào cho đúng?
Bỏ sổ hộ khẩu – Hiểu thế nào cho đúng?
Các bước làm thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu
Các bước làm thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu

Thẻ: đăng ký tạm trú/ đăng ký tạm vắng/ tách hộ khẩu/ xóa hộ khẩu

Tác giả

Luật sư Dương Bích Ngọc (Ngọc Blue) | Sáng lập và quản trị Luật NBS.

Là một Luật sư riêng, tôi chọn cách làm việc bảo mật, tập trung và hiệu quả – vì những người cần đến tôi thường không tìm kiếm sự ồn ào và phô trương mà tìm kiếm kết quả đáng tin cậy.

Năng lực và Danh tiếng của Luật sư, nếu có, nên đến từ niềm tin và kết quả – điều mà mỗi khách hàng sẽ tự có câu trả lời về tôi sau mỗi lần đồng hành.

Tôi thích đọc sách vào thời gian rảnh rỗi và chia sẻ những cuốn sách đã đọc trên trang SÁCH HAY của Luật NBS

Thêm Thông tin về tác giả

Bài viết trước « Bỏ sổ hộ khẩu – Hiểu thế nào cho đúng?
Bài viết sau Nên làm gì để có quyền nuôi con khi ly hôn? »

Reader Interactions

Lưu ý khi bình luận:
> Hãy cung cấp địa chỉ email chính xác
> Vui lòng bình luận / đặt câu hỏi bằng tiếng Việt có dấu
> Cố gắng tìm nội dung bạn cần trên Luật NBS trước khi đặt câu hỏi
* Mọi bình luận bằng tiếng Việt không dấu chúng tôi sẽ không phản hồi

    Mời bạn gửi bình luận / câu hỏi Hủy

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1. Võ Thành Huân

    15/04/2020 lúc 09:28

    Xin hỏi, một người có 4 căn nhà ở 4 nơi khác nhau, vậy có được cấp 4 hộ khẩu không?

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      15/04/2020 lúc 10:19

      Không bạn nhé 🙂

      Bình luận
  2. Van Thuong

    06/04/2020 lúc 09:28

    Tôi có làm thủ tục nhập khẩu tại Q8-TPHCM giấy tờ đầy đủ trong diện có hợp đồng lao động vô thời hạn. Tuy nhiên từ lúc nộp hồ sơ tới nay đã hơn 1 tháng, phía CA quận có viết phiếu hẹn tới lên để trả kết quả, nhưng khi tôi lên 2-3 lần mà đều nhận được trả lời do tôi làm HKTT bằng hợp đồng lao động nên thời gian xử lý lâu.
    Luật sư cho tôi hỏi: thời gian phía CA quận xử lý như này có đúng luật không, vì tôi thấy theo quy định thời gian để trả kết quả là 15 ngày sau khi nhận đầy đủ hồ sơ. Bây giờ tôi phải làm gì để phía CA xử lý cho ra sổ cho tôi, vì tôi đã cắt khẩu ở quê, tôi đang cần gấp để đăng ký xe.

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      06/04/2020 lúc 23:40

      Bạn yêu cầu cơ quan công an trả lời bằng văn bản lý do xử lý quá thời hạn quy định nhé. Nếu như họ không đồng ý, bạn có thể làm đơn đề nghị gửi đến cơ quan công an.

      Bình luận
    • Chi

      07/04/2020 lúc 17:12

      Nhờ bạn tư vấn giúp mình 1 chút. Tháng 3 năm 2018 mìn có về quê xin giấy chuyển khẩu để nhập về nhà chồng thì họ đưa cho mình giấy chuyển khẩu và cắt khẩu mình luôn ( trong sổ hộ khẩu của mình thấy có gạch tên mình và ghi địa điểm mới cần chuyển đến rồi). Sau đó mình ko nhập khẩu đc về nhà chồng vì họ nói mình ko đủ điều kiện nhập khẩu, có thể do vợ chồng mình thuê nhà ở ngoài riêng, như vậy mình ko nhập khẩu đc về nhà chồng có đúng ko bạn?. Một thời gian sau mình bận con nhỏ rồi lại sinh thêm cháu nữa nên đến giờ 2 năm rồi chưa nhập lại hộ khẩu về nhà mẹ đẻ, vì có lần mình về xin nhập lại thì công an họ nói mình phải xuống xin dấu công an nơi mình muốn nhập lúc trước để xác nhận vào tờ đơn rằng mình chưa nhập được nơi mới thì họ mới cho nhập lại nơi cũ. Khi mình xuống công an thành phố nhà chồng mình xin thì họ lại giải quyết rằng mình đâu có tên trong sổ hộ khẩu nơi nhà chồng mình đâu mà họ phải cho dấu hay xác nhận cái gì nên họ ko xác nhận gì hết. Vậy bây giờ mình phải làm sao thì mới nhập lại nơi hộ khẩu mẹ đẻ nhà mình nếu họ ko làm cho, mong bạn tư vấn giúp mình

      Bình luận
      • Ngoc Blue

        10/04/2020 lúc 00:52

        Theo như bạn nói thì bạn đã cắt khẩu ở quê nhưng chưa nhập khẩu được về nhà chồng và đã qua 2 năm, vậy bây giờ tùy vào thực tế bạn có thể xử lý theo 1 trong 3 cách sau:
        1. Làm đơn xác nhận bạn không có hộ khẩu tại bất cứ địa chỉ nào trên địa bàn quận/huyện nhà chồng bạn, xác nhận này do công an hộ khẩu xá nhận. Nói rõ với họ đấy là yêu cầu của nơi bạn nhập khẩu.
        2. Thông thường khi nhập khẩu tại nơi mới họ sẽ thu lại giấy chuyển khẩu bản chính. Bạn cũng có thể đưa lại Giấy chuyển khẩu bản chính và nói rõ với cơ quan công an ở quê bạn điều này, đồng thời trình bày việc công an nơi nhà chồng bạn không đồng ý xác nhận. Nếu như họ vẫn không đồng ý, bạn có thể đề nghị họ làm công văn xác minh gửi đến công an nơi nhà chồng bạn. Hoặc bạn cũng có thể khiếu nại tùy vào thực tế.
        3. Sau 2 năm có thể bạn đã đủ điều kiện nhập khẩu, giấy chuyển khẩu không quy định thời hạn. Vậy bạn có thể làm thủ tục nhập khẩu về nhà chồng bạn, bạn nên nộp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp chính là nơi bạn muốn nhập hộ khẩu mà không phải nơi bạn đang thuê nhà.

  3. Dương thị na

    19/03/2020 lúc 23:18

    Chào luật sư. Con tên na nhà ở tỉnh Quảng Ninh thành phố móng Cái
    Năm nay con 18 tuổi con muốn hỏi là con là con gái của hai nước. Bố con là người Trung Quốc mẹ con là người Việt Nam nhưng bố mẹ con không có đăng kí kết hôn hiện tại con đang có khẩu ở Việt Nam TP mc con muốn cắt khẩu Việt Nam sau đó nhập vào với bố của con ở Trung Quốc có được không ạ và cần phải làm j để cắt khẩu đi

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      23/03/2020 lúc 01:10

      Chào bạn, trường hợp của bạn thì tôi không rõ giữa Việt Nam và Trung Quốc có ký thỏa thuận nào liên quan hay không, và cũng không tìm hiểu quy định bên Trung Quốc như thế nào nên không thể tư vấn cho bạn được. Vậy mong bạn thông cảm!

      Bình luận
  4. Hoàng thị hân

    19/03/2020 lúc 06:03

    E chào luật sư ạ
    Luật sư cho e hỏi chút ạ
    E với chồng e về sống với mẹ đẻ e đc gần 5năm và có 2 bé bây giờ vợ chồng e muốn chuyển khầu từ nhà chồng về nhà mẹ đẻ e để cho 2 bé đi học đc hưởng chế độ của nhà trường Nhưng bên nhà chồng e k cho chuyền ạ
    E muốn hỏi luâtj sư là vơ chồng e bây giờ phải làm thế nào để chuyển đc khẩu ạ

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      23/03/2020 lúc 01:06

      Em phải có hộ khẩu gốc để chuyển nhé, nếu không có thì không làm được em ạ. Em và chồng em có thể báo với cơ quan công an hộ khẩu tuy nhiên trường hợp này nên cố gắng nói chuyện và thương lượng với gia đình chồng sẽ tốt hơn.

      Bình luận
  5. Trương hằng

    03/03/2020 lúc 21:12

    Chào luật sư
    Cho em hỏi em hiện đang có hộ khẩu thường trú ở quảng bình, bây giờ em muốn chuyển hộ khẩu thường trú vào gia đình chị gái ở đồng nai để tiện cho việc học vậy việc chuyển hộ khẩu có mất nhiều thời gian ,khó và tốn nhiều tiền không ạ
    Em cảm ơn .

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      06/03/2020 lúc 23:23

      Em chuyển bình thường nhé, em cần thêm giấy khai sinh để chứng minh quan hệ chị em ruột và văn bản đồng ý của chủ hộ cho nhập hộ khẩu. Còn lại giấy tờ nhập hộ khẩu theo thủ tục thông thường nhé.

      Bình luận
    • Hải

      21/05/2020 lúc 23:19

      Luật sư cho e hỏi ạ! Bố mẹ vợ e có mua nhà chỗ e và bây giờ có làm thủ tục cắt khẩu chỗ ở cũ và xin nhập khẩu chỗ ở hiện tại.khi nhận đủ giấy tờ phía công an xã có thu tiền và nói xong.Nhưng sau 10 ngày lại bảo trưởng thôn không ký gây khó dễ,bảo gia đình e phải làm đơn gặp trưởng thôn.e muốn hỏi hộ làm như vậy đã đúng chưa ạ!

      Bình luận
      • Ngoc Blue

        22/05/2020 lúc 18:57

        Công an xã đã làm theo quy trình xác minh ở trưởng thôn, còn trưởng thôn gây khó dễ thì không đúng, tuy nhiên, bạn cần gặp để xác minh và hỏi lý do nhé.

« 1 … 12 13 14 15 16 »

Sidebar chính

Tìm nội dung tư vấn

Bài viết mới

  • Tại sao Chủ Nhà và Người Giúp Việc nên ký Hợp đồng lao động?
  • Cách lập hợp đồng vay tiền cá nhân an toàn và hợp pháp
  • Thời gian giải quyết một vụ án dân sự
  • ÁN LỆ SỐ 72/2024 – Về xác định di sản thừa kế là quyền sử dụng đất trong trường hợp di chúc không thể hiện diện tích đất cụ thể
  • ÁN LỆ SỐ 71/2024 – Về việc đình chỉ giải quyết vụ án với lý do sự việc đã được giải quyết bằng quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

NHẬN NỘI DUNG MỚI QUA EMAIL

Nhập địa chỉ email của bạn để theo dõi Luật NBS. Chúng tôi sẽ gửi email cho bạn khi có những nội dung mới.

Án lệ Việt Nam

An le Viet Nam

Giới thiệu sách hay

Ebooks của Luật NBS

eBook mang thai ho Ai cung dc co con

[Ebook miễn phí] Ai cũng được có con – Vấn đề pháp lý và thủ tục Mang thai hộ

An le Viet Nam

[Ebook miễn phí] Án lệ Việt Nam & Đề tài nghiên cứu Án lệ (2007)

Xem tất cả Ebooks

Footer

luat nbs

Một Luật sư riêng không chỉ giúp xử lý vấn đề, mà còn đồng hành trong mọi quyết định quan trọng – bảo vệ tài sản, danh tiếng và tạo lập nền tảng pháp lý vững chắc cho hiện tại và tương lai. Luật NBS ra đời để đảm nhận vai trò ấy.

Chúng tôi không đơn thuần cung cấp dịch vụ pháp lý. Chúng tôi hiện diện như một đối tác đáng tin cậy, âm thầm nhưng vững chắc đồng hành cùng khách hàng. Mỗi dịch vụ được thiết kế riêng, hướng đến sự bảo vệ toàn diện về pháp lý, tài sản, uy tín và tầm nhìn dài hạn.

LIÊN HỆ TƯ VẤN

   0862.819.799

   luatnbs@gmail.com

   www.luatnbs.com

   0862.819.799

Bạn cần tư vấn gì?

NHẬN NỘI DUNG MỚI QUA EMAIL

Nhập địa chỉ email của bạn để theo dõi Luật NBS. Chúng tôi sẽ gửi email cho bạn khi có những nội dung mới.

Bản quyền Luật NBS © 2016–2025 · Thông tin liên hệ · Sử dụng Theme Paradise và Host do WP Căn Bản cung cấp