Đối với các vấn đề về hộ khẩu, Luật NBS đã có các bài viết hướng dẫn các thủ tục được nhiều người quan tâm đó là nhập hộ khẩu và chuyển hộ khẩu. Bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn các thủ tục còn lại về hộ khẩu đó là Tách hộ khẩu, xóa hộ khẩu và Đăng ký tạm trú, tạm vắng.

MỤC LỤC BÀI VIẾT
Tách hộ khẩu
Thành viên hộ gia đình được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký tách hộ để lập thành một hộ gia đình mới thì trong số các thành viên đó có ít nhất một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Được chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý, trừ trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký tách hộ là vợ, chồng đã ly hôn mà vẫn được cùng sử dụng chỗ ở hợp pháp đó;
- Nơi thường trú của hộ gia đình không thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 của Luật Cư trú 2020
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho tách hộ của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
Trường hợp tách hộ sau ly hôn thì hồ sơ tách hộ bao gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, giấy tờ, tài liệu chứng minh việc ly hôn và việc tiếp tục được sử dụng chỗ ở hợp pháp đó.
- Người đăng ký tách hộ nộp hồ sơ nêu trên đến cơ quan đăng ký cư trú;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về hộ gia đình liên quan đến việc tách hộ vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối giải quyết tách hộ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Xóa hộ khẩu
Xóa hộ khẩu theo ngôn ngữ pháp lý có nghĩa là làm thủ tục xóa đăng ký thường trú
Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:
- a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
- b) Ra nước ngoài để định cư;
- c) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này;
- d) Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
- đ) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
- e) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại điểm h dưới đây;
- g) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định tại điểm h khoản này;
- h) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;
- i) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp 1: Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Trường hợp 2: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú.
Hồ sơ xóa đăng ký thường trú gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú.
Trường hợp 3: Cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký thường trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và tên khai sinh; số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người cần xóa đăng ký thường trú; lý do đề nghị xóa đăng ký thường trú.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú phải xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với công dân khi phát hiện công dân đó thuộc một trong các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú. Trước khi thực hiện việc xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo về việc xóa đăng ký thường trú tới công dân hoặc đại diện hộ gia đình để biết và thực hiện việc nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú theo quy định tại khoản 2 Điều này.
- Trường hợp quá 07 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú thông báo mà người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cư trú tiến hành lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân. Cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản cho công dân đó hoặc chủ hộ về việc xóa đăng ký thường trú sau khi đã thực hiện.
Cơ quan đã đăng ký thường trú có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú và phải ghi rõ lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Đăng ký tạm trú
- Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
- Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần
- Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật cư trú 2020 (quy định về chỗ ở không được đăng ký thường trú mới).
Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:
- a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
- b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.
Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định trên. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Xóa đăng ký tạm trú *
Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú:
- a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
- b) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này;
- c) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
- d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
- đ) Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú;
- e) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
- g) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;
- h) Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
Cơ quan đã đăng ký tạm trú có thẩm quyền xóa đăng ký tạm trú và phải ghi rõ lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Trường hợp 1: Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Trường hợp 2: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú thì người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú.
Hồ sơ xóa đăng ký tạm trú gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm trú.
Trường hợp 3: Cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký tạm trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và tên khai sinh; số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người cần xóa đăng ký tạm trú; lý do đề nghị xóa đăng ký tạm trú.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú phải xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú đối với công dân khi phát hiện công dân đó thuộc một trong các trường hợp bị xóa đăng ký tạm trú. Trước khi thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo về việc xóa đăng ký tạm trú tới công dân hoặc đại diện hộ gia đình để biết và thực hiện việc nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký tạm trú theo quy định.
Trường hợp quá 07 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú thông báo mà người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú tiến hành lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký tạm trú và thực hiện xóa đăng ký tạm trú đối với công dân. Cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản cho công dân đó hoặc chủ hộ về việc xóa đăng ký tạm trú sau khi đã thực hiện.
Khai báo tạm vắng
Công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau đây:
- a) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;
- b) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
- c) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- d) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c nêu trên, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.
Nội dung khai báo tạm vắng bao gồm:
- Họ và tên,
- Số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng;
- Lý do tạm vắng;
- Thời gian tạm vắng;
- Địa chỉ nơi đến.
Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại điểm a và điểm b nêu trên phải đến khai báo tạm vắng tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú; khi đến khai báo tạm vắng phải nộp đề nghị khai báo tạm vắng và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.
Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra nội dung khai báo. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị khai báo tạm vắng, cơ quan đăng ký cư trú cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân; trường hợp phức tạp thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.
Người quy định tại điểm c và điểm d nêu trên có thể đến khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trường hợp người quy định tại điểm d nêu trên là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.
Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người khai báo về việc đã cập nhật thông tin khai báo tạm vắng khi có yêu cầu.
Thông báo lưu trú
Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm:
- Họ và tên,
- Số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú;
- Lý do lưu trú;
- Thời gian lưu trú;
- Địa chỉ lưu trú.
Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.
Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.
Đó là toàn bộ các quy định về tách hộ khẩu, xóa hộ khẩu, đăng ký tạm trú, tạm vắng và khai báo lưu trú. Bạn có thể thấy rằng quy định khá đơn giản, dễ hiểu và bạn có thể tự thực hiện thủ tục
Các bước thực hiện và thẩm quyền tương tự như chúng tôi đã hướng dẫn trong bài viết Các bước làm thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu
Điều chỉnh thông tin cư trú
Ngoài các thủ tục nhập và tách hộ khẩu, chuyển hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng thì thỉnh thoảng bạn cũng sẽ cần làm thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú, đó là các trường hợp sau:
Thành viên hộ gia đình nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký cư trú.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh thông tin.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về chủ hộ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho thành viên hộ gia đình về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối điều chỉnh thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền thay đổi thông tin về hộ tịch, người có thông tin được điều chỉnh nộp hồ sơ đăng ký điều chỉnh thông tin có liên quan trong Cơ sở dữ liệu về cư trú đến cơ quan đăng ký cư trú.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh thông tin.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về hộ tịch trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối điều chỉnh thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh, cập nhật việc thay đổi thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Tham khảo thêm:
Nếu có ý kiến hay câu hỏi liên quan, các bạn có thể gửi phản hồi ở dưới bài viết này, hoặc liên hệ riêng với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp.
Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.



Chào luật sư. Xin ls tư vấn. Tôi ở 1 huyện trong tỉnh Nam Định và lấy vợ ở tp này. Hiện tại bố mẹ vợ tôi có 1 mảnh đất đã tặng cho vợ tôi mảnh đất đó hiện tại mang tên vợ tôi và chúng tôi đã xây nhà ở cố định trên mảnh đất đó. Xin hỏi luật sư giờ tôi muốn chuyển khẩu lên nơi ỏ mới thì sẽ làm ntn vì vợ tôi chưa tách khẩu với bố mẹ và chưa chuyển khẩu tới nơi ở mới. Xin luật sư tư vấn giúp.
Chân thành cảm ơn ạ!
Bạn làm thủ tục chuyển khẩu như bình thường thôi nhé, thủ tục tôi đã nêu cụ thể trong bài viết: Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu Bạn có thể tham khảo nhé.
Em chào luật sư ạ. Chj cho em hỏi: Sau khi lấy chồng em chuyển khẩu từ Bắc Giang về Bắc Ninh ( từ năm 2012) .bây giờ em lại muốn chuyển lại khẩu về lại Bắc giang như trước thì có được không ạ? ( Vợ chồng em không phải do li hôn. Do em có chút việc cá nhân thôi ạ).
Được bạn nhé, điều kiện và thủ tục như bình thường thôi bạn ạ.
Cho mình hỏi là bố mình ngày xưa đi làm công nhân cho 1 cty xa nhà và đã chuyển khẩu ra cty đó nhưng do sau này cty đó giải thể và bố mình cũng ko xin chuyển khẩu về nơi ở mới . Và đến nay thì bố mình đã ở quê nơi sinh ra dc mấy chục năm từ khi cty kia giải thể mà vẫn chưa có khẩu ở địa phương. Vậy giờ bố mình muốn xin nhập khẩu về địa phương thì làm ntn ạ.
Bố bạn có thể làm thủ tục chuyển hộ khẩu từ địa điểm có công ty về địa phương như bình thường nhé. Bạn vui lòng tham khảo bài viết để biết về thủ tục.
Cho mình hỏi về Th của mình : mình tạm trú ở q.Son Trà Dn hơn 2 năm . mình vữa mua căn chung cư tại quận Cẩm Lệ . giờ mình muốn nhập khẩu về q. Cẩm Le thì có phải đợi 2 năm sau khi sống có đăng ký tạm trú tại Q .CL 2 năm rồi mới được nhập khẩu vào đây ko?
Và Th sau khi mình cấp đc hộ khẩu xong mình muốn nhập khẩu cho vợ chồng em trai vào hộ khẩu của mình thì có được ko ag !
Bạn không cần đợi 2 năm nếu như bạn đã có tạm trú liên tục tại Quận Sơn Trà nhé.
Bạn có thể nhập khẩu cho vợ chồng em trai bạn vào hộ khẩu của bạn nhé.
Chào luật sư!
Tôi tên Tân, hiện đang tạm trú tại quận 12 . Thời gian tạm trú của tôi đã đủ đễ được nhập khẩu. Khi làm thủ tục nhập khẩu tôi co về địa phương xin được giấy chuyển khẩu, lúc nộp vào thì người tiếp nhận bảo là giấy của tôi thiếu số nhà ở mục nơi chuyển đến và bảo phải về lại địa phương để cập nhật. Nhưng khi về địa phương thí lại bảo là luật mới qui định là không được và giấy HK07 chỉ được cấp 1 lần và nếu tôi yêu cầu thì họ sẽ cập nhật cho nhưng về sau co gì thí sẽ không chiệu trách nhiệm.
Vậy xin được hỏi luật sư là :thông tin nơi chuyển đến có tổ dân phố, khu phố, phường và quận mà không có số nhà và đường thi co đủ chua
Giấy HK07 có được cấp lại mới hay không. Và nếu không thì tôi có được yêu cầu ghi bổ xung những thông tin còn thiếu rồi sau đó đóng dấu được không và như vậy thì có đúng luật không ạ
Rất mong được nhận email trả lời tư vấn của luật sư . Xin chân thành cảm ơn luật sư
Chào bạn, tùy vào cách quản lý về hành chính tại nơi bạn đang ở để xác định là có cần số nhà không, hay chỉ cần tổ dân phố và khu phố. Vấn đề này mỗi quận hoặc phường lại có 1 cách quản lý và đánh số nhà khác nhau. Vì vậy bạn cần kiểm tra thông tin tại nơi bạn định chuyển đến nhé.
Giấy chuyển khẩu như bạn nói HK7 có thể được cấp lại, chẳng hạn trong trường hợp bị mất. Tốt nhất bạn nên lấy đầy đủ thông tin trước khi yêu cầu cấp lại giấy này.
Tôi có mảnh đất.tôi mua từ 2005,trước khi mua chung tôi k viết giấy tờ gì,hiện giờ tôi làm nhà và ở đó,và cán bộ và nhân dân ở đó sang can thiệp k cho xây dựng ra thêm,nhưng đợt đo lại đất đai 2012 lô đất đó cũng đc địa chính xã và huyện sang đo rồi,nhưng chưa đc cấp sổ,giờ tôi phải làm thế nào?mong đc giúp của Cơ qua
Mua bán đất mà không có giấy tờ gì thì rất khó làm sổ đỏ mang tên bạn. Trước tiên bạn nên ra UBND cấp xã để xác định xem hiện tại hồ sơ địa chính ghi nhận nguồn gốc và quá trình sử dụng đất là của những chủ sử dụng đất nào. Sau đó bạn mới biết được sẽ làm sổ đỏ như thế nào.
Tôi ở TP Bắc Ninh nay mua đất ở Huyện Thanh Oai Hà nội và muốn nhập hộ khẩu cả gia đình về đây thì cần làm gì, gặp ai ở đâu. Thủ tục nào cần làm đầu tiên vì các cháu nhà tôi cần phải đi học ngay.
Bạn vui lòng đọc kỹ bài viết nhé và bạn có thể tham khảo thêm bài viết Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu để biết cụ thể hơn về thủ tục.