• TRANG CHỦ
  • LUẬT SƯ TƯ VẤN
    • Hợp đồng – Văn bản
    • Thủ tục Nhà Đất & Sổ đỏ
    • Gia đình & Tài sản
    • Pháp lý Doanh nghiệp
    • Khởi kiện và Án phí
  • DỊCH VỤ LUẬT SƯ
  • ÁN LỆ
    • Danh mục Án lệ Việt Nam
    • Án lệ Việt Nam
    • Đề tài NCKH Án lệ 2007
  • E-BOOKs
  • SÁCH HAY
  • @ VỀ LUẬT NBS
    • Giới thiệu Luật NBS
    • Thông tin & Thông báo

Luật NBS

Luật sư tư vấn Hợp đồng, Soạn thảo Văn bản, thủ tục nhà đất, sang tên sổ đỏ

Trang chủ » Pháp lý - Luật sư » Khởi kiện và Án phí » Thủ tục và thời gian giải quyết yêu cầu dân sự

Thủ tục và thời gian giải quyết yêu cầu dân sự

Luật sư Ngọc Blue 10/11/2024 Khởi kiện và Án phí 32 Bình luận

Không phải bất cứ người nào nộp đơn ra tòa cũng phải có tranh chấp, pháp luật dân sự Việt Nam quy định có những trường hợp dù không có tranh chấp nhưng vẫn cần phải nộp đơn để tòa án giải quyết, chẳng hạn như việc yêu cầu xác định một người là mất năng lực hành vi dân sự, yêu cầu tuyên bố một người mất tích ..v..v.. được gọi chung là các yêu cầu dân sự

Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn vấn đề này.

thoi gian thu tuc giai qiuyet yeu cau dan su

MỤC LỤC BÀI VIẾT

  • Các yêu cầu về dân sự cần đến tòa án
  • Thủ tục yêu cầu dân sự và thời gian giải quyết tại tỏa án
    • Bước 1: Nộp đơn yêu cầu và các chứng cứ gửi cho Tòa án có thẩm quyền
    • Bước 2: Làm các thủ tục để mở phiên họp giải quyết yêu cầu

Các yêu cầu về dân sự cần đến tòa án

Đó là các yêu cầu được pháp luật phân chia theo các lĩnh vực cụ thể như sau:

Yêu cầu dân sự (ấn để xem)

1. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.

3. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.

4. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.

5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

6. Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

7. Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

8. Yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 470 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

9. Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

10. Các yêu cầu khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu về hôn nhân và gia đình (ấn để xem)
1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
3. Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
4. Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.
6. Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
7. Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án.
8. Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
9. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
10. Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
11. Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu về kinh doanh, thương mại (ấn để xem)
1. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.
3. Yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam, về hàng hải Việt Nam, trừ trường hợp bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.
4. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài.
6. Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu về lao động (ấn để xem)
1. Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.
2. Yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
3. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
4. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết lao động của Trọng tài nước ngoài.
5. Các yêu cầu khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Thủ tục yêu cầu dân sự và thời gian giải quyết tại tỏa án

Tất cả các yêu cầu dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động nêu trên đều có chung các bước theo trình tự thủ tục và thời gian giải quyết như sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu và các chứng cứ gửi cho Tòa án có thẩm quyền
  • Tham khảo thêm: Cách xác định nộp đơn ở Tòa án nào?

Mẫu đơn yêu cầu bạn có thể đến tòa án nơi bạn sẽ nộp đơn để lấy và làm theo hướng dẫn. Các chứng cứ thì tùy từng yêu cầu sẽ có các giấy tờ khác nhau cần chuẩn bị.

Đơn yêu cầu theo quy định phải có các nội dung chính sau:

  • a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • b) Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;
  • c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;
  • d) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;
  • đ) Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có);
  • e) Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình;
  • g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Nếu như mọi việc thuận lợi, bạn không bị trả lại đơn thì thời gian để thụ lý yêu cầu kể từ ngày nhận đơn là như sau:

TT Giai đoạn Thời gian
1. Phân công thẩm phán 03 ngày
2. Sửa đổi, bổ sung đơn (nếu có) 07 ngày (có thể có hoặc không)
3. Thông báo và nộp lệ phí 05 ngày
4. Thông báo thụ lý đơn yêu cầu 03 ngày
Tổng cộng 11 – 18 ngày
Bước 2: Làm các thủ tục để mở phiên họp giải quyết yêu cầu

Nếu mọi việc thuận lợi thì Thời gian kể từ ngày bạn nhận được thông báo thụ lý đơn đến lúc tòa án mở phiên họp giải quyết việc dân sự sẽ như sau:

TT Giai đoạn Thời gian
1. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu 01 tháng
2. Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản.

Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài

01 tháng (có thể có hoặc không)
3. Ra quyết định và gửi quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. 07 ngày
4. Mở phiên họp 15 ngày
Tổng cộng 52 – 82 ngày

Như vậy tổng thời gian để bạn có kết quả là quyết định giải quyết yêu cầu dân sự của Tòa án sẽ vào khoảng 63-100 ngày. Đó có thể coi là số ngày tối đa theo quy định nếu mọi chuyện thuận lợi. Thời gian này cũng có thể ngắn hơn tùy thuộc vào yêu cầu và hồ sơ cụ thể của bạn.

  • Tham khảo thêm: Lệ phí giải quyết việc dân sự
Quy định pháp luật áp dụng (click để xem)
  • Điều 27, 29, 31, 33 và Phần thứ sáu – Bộ tố tụng dân sự ngày 25/11/2015 (có hiệu lực từ 01/07/2016)

Trên đây là các vấn đề cơ bản về thủ tục yêu cầu giải quyết việc dân sự tại tòa án. Nếu có ý kiến hay câu hỏi liên quan, các bạn có thể gửi phản hồi ở dưới bài viết này, hoặc liên hệ riêng với Luật NBS để được tư vấn và giải đáp.

Nếu bạn yêu thích đọc sách, bạn có thể chia sẻ, bình luận những cuốn Sách Hay với chúng tôi tại ĐÂY

Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.

4.5/5 - (22 bình chọn)
  • Chia sẻ lên Facebook
  • Chia sẻ lên Twitter
  • Chia sẻ lên LinkedIn

Có thể bạn quan tâm:

Thời gian giải quyết một vụ án dân sự
Thời gian giải quyết một vụ án dân sự
Các bước nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự
Các bước nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự
Khiếu nại vượt cấp phải làm thế nào?
Khiếu nại vượt cấp phải làm thế nào?

Thẻ: việc dân sự/ yêu cầu dân sự

Tác giả

Luật sư Dương Bích Ngọc (Ngọc Blue) | Sáng lập và quản trị Luật NBS.

Là một Luật sư riêng, tôi chọn cách làm việc bảo mật, tập trung và hiệu quả – vì những người cần đến tôi thường không tìm kiếm sự ồn ào và phô trương mà tìm kiếm kết quả đáng tin cậy.

Năng lực và Danh tiếng của Luật sư, nếu có, nên đến từ niềm tin và kết quả – điều mà mỗi khách hàng sẽ tự có câu trả lời về tôi sau mỗi lần đồng hành.

Tôi thích đọc sách vào thời gian rảnh rỗi và chia sẻ những cuốn sách đã đọc trên trang SÁCH HAY của Luật NBS

Thêm Thông tin về tác giả

Bài viết trước « Chứng thực chữ ký có thể thay thế xác nhận của UBND?
Bài viết sau Các bước nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự »

Reader Interactions

Lưu ý khi bình luận:
> Hãy cung cấp địa chỉ email chính xác
> Vui lòng bình luận / đặt câu hỏi bằng tiếng Việt có dấu
> Cố gắng tìm nội dung bạn cần trên Luật NBS trước khi đặt câu hỏi
* Mọi bình luận bằng tiếng Việt không dấu chúng tôi sẽ không phản hồi

    Mời bạn gửi bình luận / câu hỏi Hủy

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1. Nguyễn Thái

    29/02/2020 lúc 16:46

    Chị ơi cho em hỏi, ông A bị mất nhận thức năm 2007, đến 8/2/ 2009 thì ông A và vợ là bà B giao dịch chuyển nhượng đất( chưa hỏi ý kiến các con) mãi đến 28/8/2009 thì tòa án tuyên ông A bị mất năng lực, vậy trong trường hợp này hợp đồng có hiệu lực hay vô hiệu ạ

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      29/02/2020 lúc 22:58

      Tài sản chỉ của 2 vợ chồng thì không cần hỏi ý kiến các con bạn nhé.
      Thời điểm ông A mất năng lực hành vi dân sự là thời điểm theo quyết định của tòa án, còn trước đó ông A chưa được coi là người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định.
      Nếu như chứng minh được tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng, ông A không đủ khả năng nhận thức thì Hợp đồng có thể bị vô hiệu

      Bình luận
    • Trương Văn Dũng

      08/10/2020 lúc 15:40

      Bổ sung chi tiết cho bạn nắm bắt rõ ràng hơn về các trường hợp khi bố, mẹ tham gia giao dịch chuyển nhượng tài sản là bất động sản (ở đây cụ thể là giao dịch chuyển nhượng đất) . Trường hợp nào không cần hỏi ý kiến của con, trường hợp nào phải hỏi ý kiến các con.
      Trả lời:
      KHI NÀO CÁC CON CÓ CHUNG QUYỀN VỚI BỐ, MẸ (CHA, MẸ)
      Người sử dụng là đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất gồm: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp.
      Trong đó, người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Sổ đỏ) phổ biến nhất là hộ gia đình, cá nhân.
      Theo khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.
      Như vậy, con cái có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ nếu:
      1. Có quan hệ huyết thống (con đẻ), nuôi dưỡng (con nuôi);
      2. Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.
      3. Có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như: Cùng nhau đóng góp, tạo lập để có quyền sử dụng đất chung hoặc được tặng cho, thừa kế chung,…
      Vì có chung quyền sử dụng nên sẽ có đầy đủ các quyền như chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sử dụng đất.
      Cha mẹ bán đất phải được sự đồng ý của con cái?
      Theo khoản 1 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Sổ đỏ hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên. Cụ thể:
      Theo khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, người có tên trên Sổ đỏ hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
      Mặt khác, trong hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất (thủ tục sang tên Sổ đỏ) thì phải có văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực.
      Từ những quy định trên cho thấy, khi cha mẹ chuyển nhượng quyền sử dụng đất là đất của hộ gia đình thì phải có sự đồng ý của con dưới hình thức văn bản được công chứng hoặc chứng thực nếu con có chung quyền sử dụng đất.

      Kết luận:
      1/. Con cái chung quyền sử dụng đất với cha mẹ nếu là con đẻ hoặc con nuôi và đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất và cùng nhau đóng góp, cùng nhau tạo lập nên quyền sử dụng đất.
      Hoặc có thể hiểu đơn giản là trong Sổ đỏ ghi là cấp cho “Hộ gia đình” thì các thành viên trong gia đình có chung quyền sử dụng đất với điều kiện sống chung và có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất (sinh ra sau thời điểm này thì không có quyền sử dụng đất chung).
      2/. Cha mẹ khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được sự đồng ý của con bằng văn bản được công chứng hoặc chứng thực nếu con cái có chung quyền sử dụng đất.
      Hay nói cách khác, con cái có quyền ngăn cản cha mẹ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu có chung quyền sử dụng đất với bất kỳ lý do gì miễn là không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự hoặc là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

      KHÔNG CẦN SỰ ĐỒNG Ý CỦA CON CÁI

      Gồm 02 trường hợp sau:
      TH1: Quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả hai vợ chồng:
      Tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 ghi nhận về cách xác định tài sản chung của vợ chồng như sau:
      “Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”
      Tiếp theo, căn cứ Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất với tài sản chung như sau:
      “Các tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà phải đăng ký quyền sở hữu thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.”
      ======> Theo đó, khi vợ chồng cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản thì khi xác lập các giao dịch dân sự thì phải có sự đồng ý, xác lập, thực hiện giao dịch dân sự của cả hai vợ chồng, trường hợp vợ hoặc chồng không thể cùng xác lập giao dịch dân sự đó thì có thể ủy quyền cho bên còn lại thực hiện giao dịch dân sự. Xong, trong trường hợp này đương nhiên không cần xem xét ý chí của con cái.
      Lưu ý: Đối với trường hợp tài chung của vợ chồng mà chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng nhưng khi xem xét nguồn gốc có được tài sản thì do vợ, chồng cùng tham gia giao dịch dân sự, cùng lấy tài sản chung của vợ chồng để có được tài sản thì tài sản đó được xác định là tài sản chung của vợ chồng).
      TH2: Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của vợ, chồng
      Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng thì đương nhiên quyền định đoạt hoàn toàn thuộc về riêng người vợ/chồng đó. Do vậy, khi thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản riêng thì chỉ cần có sự đồng ý và chữ ký của một bên vợ chồng mà không cần sự đồng ý của con cái.

      Bình luận
  2. Hương

    20/12/2019 lúc 15:31

    trường hợp A đã có kết luận giám định trong 1 vụ án khác (hình sự) KL A khó khăn trong nhận thức, hạn chế NLHVDS. vậy khi vợ của A muốn ly hôn thì có cần thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố A bị hanh chế NLHVDS ko? có cần giám định lại ko? Thân ái

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      23/12/2019 lúc 00:07

      Kết luận giám định khác với quyết định của tòa án bạn nhé. Vấn đề còn lại bạn hỏi nếu là thực tế thì sẽ còn phụ thuộc hồ sơ cụ thể. Còn nếu là bài tập thì bạn vui lòng xem lại giáo trình nhé.

      Bình luận
  3. Hồng Thuý

    03/09/2019 lúc 11:54

    Bạn ơi cho mình hỏi: Năm 2004 chồng mình có mua miếng đất của hai vợ chồng cô em gái nhưng chưa tách sổ sang tên ( do là VK). Miếng đất này nằm chung với miếng đất lớn do 2 vợ chồng cô em gái đứng tên. Nay chồng mình muốn mình làm thủ tục sang tên mình nhưng chồng cô em gái bị tai biến. Nghe hiểu nhận thức mọi chuyện nhưng không nói đc, không viết được sức khoẻ yếu.
    Cho mình hỏi nếu làm thủ tục chồng cô ấy bị mất hành vi năng lực. Có phải cô em gái là người vợ được làm người giám hộ cho chồng và ký giấy tờ mua bán phải không? Khi toà mở phiên họp giải quyết thì có cần phải có mặt của các con cô ấy không? Và họ có quyền và trách nhiệm gì không?
    ( Cô em có 1 người con trai nợ tiền cá độ thua đề nên muốn chiếm luôn miếng đất, làm khó cô em gái). Mong bạn trả lời dùm mình nhé. Cám ơn rất nhiều.

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      04/09/2019 lúc 23:01

      Tình trạng như chồng em gái bạn chưa chắc đã thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, nếu đúng là chồng em bạn vẫn nghe hiểu nhận thức được thì bạn có thể mời công chứng viên đến để xác định xem có thể ký công chứng được hay không, nếu được sẽ tốn ít thời gian và thủ tục đỡ phức tạp hơn.
      Còn nếu như không được, em gái bạn có thể nộp đơn lên tòa, việc các con em gái bạn cần có mặt hay không sẽ do tòa án xem xét và quyết định phụ thuộc vào thực tế và tình trạng của chồng em bạn. Sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng thì các con sẽ không có quyền quyết định.
      Nếu như tòa tuyên chồng em bạn mất năng lực hành vi dân sự, và em gái bạn đủ điều kiện thì sẽ được làm giám hộ và được quyền chuyển nhượng đất vì lợi ích của người chồng (tức là người được giám hộ)

      Bình luận
  4. Nguyễn Thị Thúy

    23/08/2019 lúc 21:43

    Bạn ơi cho mình hỏi một người bi tai biến nghe được hiểu được nhưng không nói được và viết được. Vậy gia đình tự đưa đến bệnh viện đa khoa của tỉnh để khám và giám định thì có được không. Nếu bác sĩ kết luận không tốt thì mình mang kết quả đó đến tòa án họ có chấp nhận kết quả đó không?

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      23/08/2019 lúc 22:28

      Nếu nghe được và hiểu được thì chưa chắc đã thuộc trường hợp không đủ khả năng nhận thức theo quy định. Tuy nhiên, năng lực hành vi dân sự của một người như thế nào sẽ thuộc thẩm quyền quyết định của tòa án. Trong quá trình xem xét, tòa án có thể căn cứ vào kết quả giám định của bệnh viện hoặc trưng cầu giám định hay chấp nhận giám định như thế nào thì đó là nhận định, quan điểm của tòa án khi xem xét vụ việc và kết quả giám định cụ thể bạn nhé.

      Bình luận
  5. Thu

    20/08/2019 lúc 18:37

    Việc tuyên bố ai đó mất năng lực hành vi dân sự là 1 việc hết sức nghiêm trọng, vì nó liên quan đến việc định đoạt tài sản của người đó, có khi có giá trị rất lớn. Vì vậy chỉ có toà án mới nên được giao quyền định đoạt việc này. Còn các tổ chức giám định khác thì chỉ nên quyết định về mặt chuyên môn mà thôi.

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      20/08/2019 lúc 23:05

      Đồng ý với bạn, dường như đấy cũng là quan điểm của hầu hết những nhà làm luật trên thế giới 🙂

      Bình luận
« 1 2 3

Sidebar chính

Tìm nội dung tư vấn

Bài viết mới

  • Tại sao Chủ Nhà và Người Giúp Việc nên ký Hợp đồng lao động?
  • Cách lập hợp đồng vay tiền cá nhân an toàn và hợp pháp
  • Thời gian giải quyết một vụ án dân sự
  • ÁN LỆ SỐ 72/2024 – Về xác định di sản thừa kế là quyền sử dụng đất trong trường hợp di chúc không thể hiện diện tích đất cụ thể
  • ÁN LỆ SỐ 71/2024 – Về việc đình chỉ giải quyết vụ án với lý do sự việc đã được giải quyết bằng quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

NHẬN NỘI DUNG MỚI QUA EMAIL

Nhập địa chỉ email của bạn để theo dõi Luật NBS. Chúng tôi sẽ gửi email cho bạn khi có những nội dung mới.

Án lệ Việt Nam

An le Viet Nam

Giới thiệu sách hay

Ebooks của Luật NBS

eBook mang thai ho Ai cung dc co con

[Ebook miễn phí] Ai cũng được có con – Vấn đề pháp lý và thủ tục Mang thai hộ

An le Viet Nam

[Ebook miễn phí] Án lệ Việt Nam & Đề tài nghiên cứu Án lệ (2007)

Xem tất cả Ebooks

Footer

luat nbs

Một Luật sư riêng không chỉ giúp xử lý vấn đề, mà còn đồng hành trong mọi quyết định quan trọng – bảo vệ tài sản, danh tiếng và tạo lập nền tảng pháp lý vững chắc cho hiện tại và tương lai. Luật NBS ra đời để đảm nhận vai trò ấy.

Chúng tôi không đơn thuần cung cấp dịch vụ pháp lý. Chúng tôi hiện diện như một đối tác đáng tin cậy, âm thầm nhưng vững chắc đồng hành cùng khách hàng. Mỗi dịch vụ được thiết kế riêng, hướng đến sự bảo vệ toàn diện về pháp lý, tài sản, uy tín và tầm nhìn dài hạn.

LIÊN HỆ TƯ VẤN

   0862.819.799

   luatnbs@gmail.com

   www.luatnbs.com

   0862.819.799

Bạn cần tư vấn gì?

NHẬN NỘI DUNG MỚI QUA EMAIL

Nhập địa chỉ email của bạn để theo dõi Luật NBS. Chúng tôi sẽ gửi email cho bạn khi có những nội dung mới.

Bản quyền Luật NBS © 2016–2026 · Thông tin liên hệ · Sử dụng Theme Paradise và Host do WP Căn Bản cung cấp