Không phải bất cứ người nào nộp đơn ra tòa cũng phải có tranh chấp, pháp luật dân sự Việt Nam quy định có những trường hợp dù không có tranh chấp nhưng vẫn cần phải nộp đơn để tòa án giải quyết, chẳng hạn như việc yêu cầu xác định một người là mất năng lực hành vi dân sự, yêu cầu tuyên bố một người mất tích ..v..v.. được gọi chung là các yêu cầu dân sự
Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn vấn đề này.

MỤC LỤC BÀI VIẾT
Các yêu cầu về dân sự cần đến tòa án
Đó là các yêu cầu được pháp luật phân chia theo các lĩnh vực cụ thể như sau:
Thủ tục yêu cầu dân sự và thời gian giải quyết tại tỏa án
Tất cả các yêu cầu dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động nêu trên đều có chung các bước theo trình tự thủ tục và thời gian giải quyết như sau:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu và các chứng cứ gửi cho Tòa án có thẩm quyền
- Tham khảo thêm: Cách xác định nộp đơn ở Tòa án nào?
Mẫu đơn yêu cầu bạn có thể đến tòa án nơi bạn sẽ nộp đơn để lấy và làm theo hướng dẫn. Các chứng cứ thì tùy từng yêu cầu sẽ có các giấy tờ khác nhau cần chuẩn bị.
Đơn yêu cầu theo quy định phải có các nội dung chính sau:
- a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
- b) Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;
- c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;
- d) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;
- đ) Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có);
- e) Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình;
- g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.
| Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. |
Nếu như mọi việc thuận lợi, bạn không bị trả lại đơn thì thời gian để thụ lý yêu cầu kể từ ngày nhận đơn là như sau:
| TT | Giai đoạn | Thời gian |
| 1. | Phân công thẩm phán | 03 ngày |
| 2. | Sửa đổi, bổ sung đơn (nếu có) | 07 ngày (có thể có hoặc không) |
| 3. | Thông báo và nộp lệ phí | 05 ngày |
| 4. | Thông báo thụ lý đơn yêu cầu | 03 ngày |
| Tổng cộng | 11 – 18 ngày | |
Bước 2: Làm các thủ tục để mở phiên họp giải quyết yêu cầu
Nếu mọi việc thuận lợi thì Thời gian kể từ ngày bạn nhận được thông báo thụ lý đơn đến lúc tòa án mở phiên họp giải quyết việc dân sự sẽ như sau:
| TT | Giai đoạn | Thời gian |
| 1. | Chuẩn bị xét đơn yêu cầu | 01 tháng |
| 2. | Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản.
Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài |
01 tháng (có thể có hoặc không) |
| 3. | Ra quyết định và gửi quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. | 07 ngày |
| 4. | Mở phiên họp | 15 ngày |
| Tổng cộng | 52 – 82 ngày | |
Như vậy tổng thời gian để bạn có kết quả là quyết định giải quyết yêu cầu dân sự của Tòa án sẽ vào khoảng 63-100 ngày. Đó có thể coi là số ngày tối đa theo quy định nếu mọi chuyện thuận lợi. Thời gian này cũng có thể ngắn hơn tùy thuộc vào yêu cầu và hồ sơ cụ thể của bạn.
- Tham khảo thêm: Lệ phí giải quyết việc dân sự
Trên đây là các vấn đề cơ bản về thủ tục yêu cầu giải quyết việc dân sự tại tòa án. Nếu có ý kiến hay câu hỏi liên quan, các bạn có thể gửi phản hồi ở dưới bài viết này, hoặc liên hệ riêng với Luật NBS để được tư vấn và giải đáp.
Nếu bạn yêu thích đọc sách, bạn có thể chia sẻ, bình luận những cuốn Sách Hay với chúng tôi tại ĐÂY
Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.




Một người bị mất khả năng nhận thức từ năm 2010 nhưng đến năm 2015 mới được tòa án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự. Vậy thì người này được coi là mất năng lực từ năm 2010 hay chỉ bị coi mất năng lực từ ngày có tuyên bố mất năng lực hành vi của tòa án (năm 2015)?
mình nghĩ là năm 2015 ngay khi tòa án tuyên bố.
Cảm ơn Mie 😉
Bạn Mie nói đúng rồi nhé, năm 2015. Ngoài ra cần xem nội dung cụ thể trong quyết định của Tòa án nữa 🙂
Cảm ơn bạn vì bài viết….
Người có chứng nhận mất năng lực hành vi dân sự do bị bệnh tâm thần nhưng đã hết bệnh muốn trở lại làm viêc thì làm thế nào để hủy bỏ chứng nhận đó ạ ?
Người đó cần nộp đơn lên Tòa án để yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự nhé.
Có phải người bị bệnh tâm thần mà chưa được tòa tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự thì người đó chưa được gọi là mất năng lực hành vi dân sự không
Đúng rồi bạn, về mặt pháp luật là như vậy 🙂
Có thể giúp e so sánh người có năng lực hành vi chưa đầy đủ và người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự được k ạ.
Thực ra trong luật chỉ có khái niệm “người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ” đó là người thành niên trừ trường hợp mất, khó khăn và hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 20-BLDS 2015). Nên về mặt lý luận thì bạn có thể hiểu người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là một trong những trường hợp năng lực hành vi dân sự chưa/không đầy đủ.
Còn người chưa thành niên có thể coi là người chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Mình làm về thực tế nên chỉ có thể giúp bạn như vậy, còn so sánh như bạn nói là so sánh về mặt lý luận với các tiêu chí khác và giống nhau thì có lẽ phải đọc giáo trình mới biết chính xác được.