luat su nbs

Luật sư NBS

Luật sư tư vấn Hợp đồng, Soạn thảo Văn bản, di chúc, thừa kế, nhà đất, bất động sản

Email luat su nbs
Hotline luat su NBS
  • TRANG CHỦ
  • LUẬT SƯ TƯ VẤN
    • Hợp đồng – Văn bản
    • Nhà Đất & Sổ đỏ
    • Gia đình & Tài sản
    • Pháp lý Doanh nghiệp
    • Khởi kiện & Án phí
  • DỊCH VỤ LUẬT SƯ
  • ÁN LỆ
    • Danh mục Án lệ Việt Nam
    • Án lệ Việt Nam
    • Đề tài NCKH Án lệ 2007
  • E-BOOKs
  • SÁCH HAY
  • @ LIÊN HỆ
    • Thông tin Luật sư
    • Thông tin khác
Trang chủ » Pháp lý - Luật sư » Khởi kiện & Án phí » Thủ tục và thời gian giải quyết yêu cầu dân sự

Thủ tục và thời gian giải quyết yêu cầu dân sự

Luật sư Ngọc Blue 10/11/2024 Khởi kiện & Án phí 32 Bình luận

Không phải bất cứ người nào nộp đơn ra tòa cũng phải có tranh chấp, pháp luật dân sự Việt Nam quy định có những trường hợp dù không có tranh chấp nhưng vẫn cần phải nộp đơn để tòa án giải quyết, chẳng hạn như việc yêu cầu xác định một người là mất năng lực hành vi dân sự, yêu cầu tuyên bố một người mất tích ..v..v.. được gọi chung là các yêu cầu dân sự

Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn vấn đề này.

thoi gian thu tuc giai qiuyet yeu cau dan su

MỤC LỤC BÀI VIẾT

  • Các yêu cầu về dân sự cần đến tòa án
  • Thủ tục yêu cầu dân sự và thời gian giải quyết tại tỏa án
    • Bước 1: Nộp đơn yêu cầu và các chứng cứ gửi cho Tòa án có thẩm quyền
    • Bước 2: Làm các thủ tục để mở phiên họp giải quyết yêu cầu

Các yêu cầu về dân sự cần đến tòa án

Đó là các yêu cầu được pháp luật phân chia theo các lĩnh vực cụ thể như sau:

Yêu cầu dân sự (ấn để xem)

1. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.

3. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.

4. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.

5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

6. Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

7. Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

8. Yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 470 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

9. Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

10. Các yêu cầu khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu về hôn nhân và gia đình (ấn để xem)
1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
3. Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
4. Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.
6. Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
7. Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án.
8. Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
9. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
10. Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
11. Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu về kinh doanh, thương mại (ấn để xem)
1. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.
3. Yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam, về hàng hải Việt Nam, trừ trường hợp bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.
4. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài.
6. Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu về lao động (ấn để xem)
1. Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.
2. Yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
3. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
4. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết lao động của Trọng tài nước ngoài.
5. Các yêu cầu khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Thủ tục yêu cầu dân sự và thời gian giải quyết tại tỏa án

Tất cả các yêu cầu dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động nêu trên đều có chung các bước theo trình tự thủ tục và thời gian giải quyết như sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu và các chứng cứ gửi cho Tòa án có thẩm quyền
  • Tham khảo thêm: Cách xác định nộp đơn ở Tòa án nào?

Mẫu đơn yêu cầu bạn có thể đến tòa án nơi bạn sẽ nộp đơn để lấy và làm theo hướng dẫn. Các chứng cứ thì tùy từng yêu cầu sẽ có các giấy tờ khác nhau cần chuẩn bị.

Đơn yêu cầu theo quy định phải có các nội dung chính sau:

  • a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • b) Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;
  • c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;
  • d) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;
  • đ) Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có);
  • e) Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình;
  • g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Nếu như mọi việc thuận lợi, bạn không bị trả lại đơn thì thời gian để thụ lý yêu cầu kể từ ngày nhận đơn là như sau:

TT Giai đoạn Thời gian
1. Phân công thẩm phán 03 ngày
2. Sửa đổi, bổ sung đơn (nếu có) 07 ngày (có thể có hoặc không)
3. Thông báo và nộp lệ phí 05 ngày
4. Thông báo thụ lý đơn yêu cầu 03 ngày
Tổng cộng 11 – 18 ngày
Bước 2: Làm các thủ tục để mở phiên họp giải quyết yêu cầu

Nếu mọi việc thuận lợi thì Thời gian kể từ ngày bạn nhận được thông báo thụ lý đơn đến lúc tòa án mở phiên họp giải quyết việc dân sự sẽ như sau:

TT Giai đoạn Thời gian
1. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu 01 tháng
2. Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản.

Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài

01 tháng (có thể có hoặc không)
3. Ra quyết định và gửi quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. 07 ngày
4. Mở phiên họp 15 ngày
Tổng cộng 52 – 82 ngày

Như vậy tổng thời gian để bạn có kết quả là quyết định giải quyết yêu cầu dân sự của Tòa án sẽ vào khoảng 63-100 ngày. Đó có thể coi là số ngày tối đa theo quy định nếu mọi chuyện thuận lợi. Thời gian này cũng có thể ngắn hơn tùy thuộc vào yêu cầu và hồ sơ cụ thể của bạn.

  • Tham khảo thêm: Lệ phí giải quyết việc dân sự
Quy định pháp luật áp dụng (click để xem)
  • Điều 27, 29, 31, 33 và Phần thứ sáu – Bộ tố tụng dân sự ngày 25/11/2015 (có hiệu lực từ 01/07/2016)

Trên đây là các vấn đề cơ bản về thủ tục yêu cầu giải quyết việc dân sự tại tòa án. Nếu có ý kiến hay câu hỏi liên quan, các bạn có thể gửi phản hồi ở dưới bài viết này, hoặc liên hệ riêng với Luật NBS để được tư vấn và giải đáp.

Nếu bạn yêu thích đọc sách, bạn có thể chia sẻ, bình luận những cuốn Sách Hay với chúng tôi tại ĐÂY

Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.

  • Chia sẻ lên Facebook
  • Chia sẻ lên Twitter
  • Chia sẻ lên LinkedIn

Có thể bạn quan tâm:

Thời gian giải quyết một vụ án dân sự
Thời gian giải quyết một vụ án dân sự
Các bước nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự
Các bước nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự
Khiếu nại vượt cấp phải làm thế nào?
Khiếu nại vượt cấp phải làm thế nào?

Thẻ: việc dân sự/ yêu cầu dân sự

Tác giả

Luật sư Dương Bích Ngọc (Ngọc Blue)
Sáng lập và điều hành LuatNBS.com – nền tảng chia sẻ kiến thức pháp lý và tư vấn các giải pháp thực tiễn.
Luật sư hơn 15 năm hành nghề với nguyên tắc ưu tiên phòng ngừa rủi ro và hạn chế tối đa các tranh chấp phải giải quyết tại tòa án.

Lĩnh vực pháp luật dân sự, hợp đồng - văn bản, di chúc – thừa kế, quản trị doanh nghiệp và các vấn đề pháp lý về đất đai.
Thêm Thông tin về Luật sư

Bài viết trước « Chứng thực chữ ký có thể thay thế xác nhận của UBND?
Bài viết sau Các bước nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự »

Reader Interactions

Lưu ý khi bình luận:
> Hãy cung cấp địa chỉ email chính xác
> Vui lòng bình luận / đặt câu hỏi bằng tiếng Việt có dấu
> Cố gắng tìm nội dung bạn cần trên Luật NBS trước khi đặt câu hỏi
* Mọi bình luận bằng tiếng Việt không dấu chúng tôi sẽ không phản hồi

    Mời bạn gửi bình luận / câu hỏi Hủy

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1. Trinh

    15/12/2017 lúc 11:39

    Một người bị mất khả năng nhận thức từ năm 2010 nhưng đến năm 2015 mới được tòa án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự. Vậy thì người này được coi là mất năng lực từ năm 2010 hay chỉ bị coi mất năng lực từ ngày có tuyên bố mất năng lực hành vi của tòa án (năm 2015)?

    Bình luận
    • Mie

      16/12/2017 lúc 22:47

      mình nghĩ là năm 2015 ngay khi tòa án tuyên bố.

      Bình luận
      • Ngoc Blue

        17/12/2017 lúc 17:47

        Cảm ơn Mie 😉

        Bình luận
    • Ngoc Blue

      17/12/2017 lúc 17:47

      Bạn Mie nói đúng rồi nhé, năm 2015. Ngoài ra cần xem nội dung cụ thể trong quyết định của Tòa án nữa 🙂

      Bình luận
  2. Hải

    26/09/2017 lúc 11:04

    Cảm ơn bạn vì bài viết….

    Bình luận
  3. care Don't

    17/09/2017 lúc 11:19

    Người có chứng nhận mất năng lực hành vi dân sự do bị bệnh tâm thần nhưng đã hết bệnh muốn trở lại làm viêc thì làm thế nào để hủy bỏ chứng nhận đó ạ ?

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      18/09/2017 lúc 00:01

      Người đó cần nộp đơn lên Tòa án để yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự nhé.

      Bình luận
  4. Thùy Ngân

    02/03/2017 lúc 21:06

    Có phải người bị bệnh tâm thần mà chưa được tòa tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự thì người đó chưa được gọi là mất năng lực hành vi dân sự không

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      02/03/2017 lúc 23:15

      Đúng rồi bạn, về mặt pháp luật là như vậy 🙂

      Bình luận
  5. Quang

    18/11/2016 lúc 00:13

    Có thể giúp e so sánh người có năng lực hành vi chưa đầy đủ và người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự được k ạ.

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      18/11/2016 lúc 15:47

      Thực ra trong luật chỉ có khái niệm “người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ” đó là người thành niên trừ trường hợp mất, khó khăn và hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 20-BLDS 2015). Nên về mặt lý luận thì bạn có thể hiểu người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là một trong những trường hợp năng lực hành vi dân sự chưa/không đầy đủ.
      Còn người chưa thành niên có thể coi là người chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
      Mình làm về thực tế nên chỉ có thể giúp bạn như vậy, còn so sánh như bạn nói là so sánh về mặt lý luận với các tiêu chí khác và giống nhau thì có lẽ phải đọc giáo trình mới biết chính xác được.

      Bình luận
1 2 3 »

Sidebar chính

Luật sư Dương Bích Ngọc (NgọcBlue)

Tôi là người sáng lập và điều hành luatnbs.com, nền tảng chia sẻ kiến thức pháp lý và tư vấn các giải pháp thực tiễn.
Với hơn 15 năm hành nghề luật sư, tôi theo đuổi nguyên tắc ưu tiên phòng ngừa rủi ro và hạn chế tối đa tranh chấp phải giải quyết tại tòa án.
Lĩnh vực chuyên môn của tôi tập trung vào pháp luật dân sự, hợp đồng và văn bản, di chúc – thừa kế, các vấn đề pháp lý về đất đai và quản trị doanh nghiệp. Xem thêm về Luật sư

Tìm nội dung tư vấn

Bài viết mới

  • Tại sao Chủ Nhà và Người Giúp Việc nên ký Hợp đồng lao động?
  • Cách lập hợp đồng vay tiền cá nhân an toàn và hợp pháp
  • Thời gian giải quyết một vụ án dân sự
  • ÁN LỆ SỐ 72/2024 – Về xác định di sản thừa kế là quyền sử dụng đất trong trường hợp di chúc không thể hiện diện tích đất cụ thể
  • ÁN LỆ SỐ 71/2024 – Về việc đình chỉ giải quyết vụ án với lý do sự việc đã được giải quyết bằng quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

NHẬN NỘI DUNG MỚI QUA EMAIL

Nhập địa chỉ email của bạn để theo dõi Luật NBS. Chúng tôi sẽ gửi email cho bạn khi có những nội dung mới.

Án lệ Việt Nam

An le Viet Nam

Ebooks miễn phí

eBook mang thai ho Ai cung dc co con

[Ebook miễn phí] Ai cũng được có con – Vấn đề pháp lý và thủ tục Mang thai hộ

An le Viet Nam

[Ebook miễn phí] Án lệ Việt Nam & Đề tài nghiên cứu Án lệ (2007)

Xem tất cả Ebooks

Giới thiệu sách hay

Footer

luat su nbs

Một Luật sư không chỉ giúp khách hàng xử lý vấn đề, mà còn đồng hành với khách hàng trong mọi quyết định pháp lý quan trọng – bảo vệ tài sản, danh tiếng và tạo lập nền tảng pháp lý vững chắc cho hiện tại và tương lai. 

Tôi không đơn thuần cung cấp dịch vụ pháp lý mà luôn hướng tới vai trò là đối tác đáng tin cậy, âm thầm nhưng vững chắc đồng hành cùng khách hàng. Mỗi dịch vụ tôi thực hiện đều được cá nhân hóa, hướng đến sự bảo vệ toàn diện về pháp lý, tài sản, uy tín và tầm nhìn dài hạn.

LIÊN HỆ TƯ VẤN

   0862.819.799

   luatnbs@gmail.com

   www.luatnbs.com

viber luat su NBS

Bạn cần tư vấn gì?

NHẬN NỘI DUNG MỚI QUA EMAIL

Nhập địa chỉ email của bạn để theo dõi Luật sư NBS. Bạn sẽ nhận được email ngay khi có những nội dung mới.

Bản quyền Luật sư NBS © 2016–2026 · Thông tin liên hệ · Sử dụng Theme Paradise và Host do WP Căn Bản cung cấp