luat su nbs

Luật sư NBS

Luật sư tư vấn Hợp đồng, Soạn thảo Văn bản, di chúc, thừa kế, nhà đất, bất động sản

Email luat su nbs
Hotline luat su NBS
  • TRANG CHỦ
  • LUẬT SƯ TƯ VẤN
    • Hợp đồng – Văn bản
    • Nhà Đất & Sổ đỏ
    • Gia đình & Tài sản
    • Pháp lý Doanh nghiệp
    • Khởi kiện & Án phí
  • DỊCH VỤ LUẬT SƯ
  • ÁN LỆ
    • Danh mục Án lệ Việt Nam
    • Án lệ Việt Nam
    • Đề tài NCKH Án lệ 2007
  • E-BOOKs
  • SÁCH HAY
  • @ LIÊN HỆ
    • Thông tin Luật sư
    • Thông tin khác
Trang chủ » Pháp lý - Luật sư » Nhà Đất & Sổ đỏ » Những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế

Những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế

Luật sư Ngọc Blue 02/08/2022 Nhà Đất & Sổ đỏ 114 Bình luận

Trong số các thủ tục công chứng như chuyển nhượng, mua bán nhà đất, cho tặng, thế chấp tài sản…, thì thủ tục thừa kế nhà đất bao gồm khai nhận, phân chia di sản thừa kế, từ chối thừa kế khiến cho nhiều khách hàng của Luật NB luôn cảm thấy rắc rối và phức tạp nhiều nhất.

cau hoi thu tuc thua ke

Vì vậy, bài viết hôm nay chúng tôi sẽ tổng hợp và giải đáp một số câu hỏi, thắc mắc thường gặp khi làm thủ tục thừa kế nhà đất, tài sản.

MỤC LỤC BÀI VIẾT

  • 1. Tại sao lại phải xác nhận bố mẹ của người để lại di sản đã chết?
  • 2. Tại sao có trường hợp còn vợ / chồng / con nhưng anh, chị, em của người để lại di sản vẫn được thừa kế?
  • 3. Tại sao có di chúc rồi vẫn phải xác nhận hàng thừa kế theo pháp luật?
  • ­ 4. Tại sao lại phải xác nhận tình trạng hôn nhân của người để lại di sản đã chết?
  • ­ 5. Tại sao có trường hợp con dâu lại được thừa kế tài sản của bố / mẹ chồng?
  • ­ 6. Tại sao có trường hợp cháu được hưởng mà con dâu / con rể không được hưởng tài sản?
  • 7. Được từ chối thừa kế trong trường hợp nào và thời hạn bao lâu?
  • 8. Con nuôi có được thừa kế tài sản của cha, mẹ nuôi ?
  • 9. Con riêng có được thừa kế tài sản của bố dượng, mẹ kế?
  • 10. Ly hôn lấy người khác rồi có được thừa kế tài sản của vợ / chồng cũ không?

thu tuc thua ke tai nhaBẠN CÓ BIẾT:

Chúng tôi có thể làm Thủ tục thừa kế nhà đất cho bạn ngay cả khi bạn đang cách ly hoặc không muốn ra khỏi nhà!

Đó là vì theo quy định, trước khi ký công chứng văn bản thừa kế, bạn phải làm thủ tục niêm yết Thông báo thừa kế tại UBND phường, xã trong 15 NGÀY. Đó cũng chính là số ngày an toàn theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới (WHO) đối với việc phòng dịch Covid-19 (corona virus)

Với Dịch vụ thủ tục nhà đất tại Hà Nội của Luật NB, chúng tôi có thể làm thủ tục thừa kế cho bạn ngay cả khi bạn đang ở nhà hoặc phải cách ly nhiều ngày.

XEM CHI TIẾT
1. Tại sao lại phải xác nhận bố mẹ của người để lại di sản đã chết?

tra loi cau hoiBởi vì quy định sau đây:

Người thừa kế theo pháp luật

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;”

Điều 651 Bộ luật dân sự (BLDS) 2015

Như vậy, cha đẻ, mẹ đẻ của người để lại di sản, nếu còn sống sẽ chắc chắn được hưởng thừa kế theo pháp luật từ di sản của con họ. Vì vậy, đương nhiên là khi khai nhận thừa kế phải xác định là bố, mẹ của người để lại di sản đã mất hay còn sống

Ví dụ 1 Ông A chết năm 70 tuổi không để lại di chúc, tài sản của ông A được chia thừa kế theo pháp luật. Bố, mẹ đẻ của ông A đã mất trước ông A.

=> Trường hợp này, nếu như bố, mẹ đẻ của ông A còn sống thì họ là hàng thừa kế thứ nhất và sẽ được nhận thừa kế của ông A. Vì vậy, cần giấy tờ chứng minh bố, mẹ ông A đã mất trước ông A, để xác định số người trong hàng thừa kế thứ nhất được hưởng di sản của ông A .
2. Tại sao có trường hợp còn vợ / chồng / con nhưng anh, chị, em của người để lại di sản vẫn được thừa kế?

tra loi cau hoiBởi vì các quy định sau đây:

“Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.”

Điều 611 BLDS 2015

“Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”

Điều 613 BLDS 2015

Vì vậy thời điểm chết của người để lại di sản mới chính là thời điểm mở thừa kế và là căn cứ để xác định những người thừa kế hợp pháp có những ai. Không phải là thời điểm mà bạn đi đến văn phòng công chứng để làm thủ tục thừa kế

Ví dụ 2 Ông A chết năm 2016, tại thời điểm ông A chết (2016) thì bố, mẹ ông A vẫn còn sống. Đến năm 2021, vợ con ông A làm thủ tục thừa kế theo quy định nhưng bố, mẹ ông A đã mất vào năm 2018.

=> Trường hợp này, cần xác định tại thời điểm ông A chết năm 2016 thì bố, mẹ ông A đã được quyền hưởng thừa kế phần tài sản của ông A. Tuy nhiên vì gia đình ông A chưa đi làm thủ tục thừa kế ngay. Vì vậy đến năm 2021 thì phần tài sản mà bố, mẹ ông A đáng ra được hưởng nếu còn sống sẽ được chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố, mẹ ông A, trong đó bao gồm các anh / chị / em ruột của ông A cũng sẽ được hưởng một phần trong khối di sản mà ông A để lại.

Đó chính là trường hợp, anh / chị / em ruột của người để lại di sản được thừa kế tài sản mặc dù hàng thừa kế thứ nhất (vợ / chồng / con) của người đó vẫn còn.

hotline thu tuc thua ke

3. Tại sao có di chúc rồi vẫn phải xác nhận hàng thừa kế theo pháp luật?

tra loi cau hoiBởi vì quy định sau đây:

Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

  1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  2. Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Điều 644 BLDS 2015

Như vậy những người nên trên vẫn được hưởng một phần di sản kể cả khi di chúc không cho họ được hưởng.

Ví dụ 3 Ông A có vợ là bà B, 2 con đẻ là ông C, bà D đều đã thành niên, có khả năng lao động. Bố, mẹ đẻ ông A đều đã mất trước ông A. Ông A di chúc để lại toàn bộ tài sản cho bà D. Khi ông A chết, vợ và 2 con của ông A vẫn còn sống, di chúc được xác định là hợp pháp và có hiệu lực.

=> Trường hợp này, tuy ông A có di chúc hợp pháp để lại toàn bộ tài sản cho bà D nhưng vợ ông A vẫn sẽ được hưởng một phần di sản của ông A theo quy định tại Điều 644 BLDS 2015 nêu trên, còn ông C sẽ không được hưởng. Vì vậy vẫn phải xác nhận hàng thừa kế mặc dù đã có di chúc.
­
4. Tại sao lại phải xác nhận tình trạng hôn nhân của người để lại di sản đã chết?

tra loi cau hoiBởi vì quy định sau đây:

Người thừa kế theo pháp luật

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;”

Điều 651 Bộ luật dân sự 2015

Ví dụ 4 Ông A có vợ hợp pháp là Bà B, năm 1990 bà B mất, ông A không kết hôn với ai, đến năm 2009, ông có tiền mua đất và được cấp sổ đỏ năm 2009. Sổ đỏ đứng tên một mình ông A nhưng không ghi rõ là tài sản riêng. Năm 2018, ông A mất không để lại di chúc.

=> Trường hợp này, buộc phải xác định hàng thừa kế thứ nhất không có bất kỳ người vợ nào của ông A. Vì vậy phải có xác nhận tình trạng hôn nhân của ông A, với nội dung: Ông A có vợ là bà B đã chết năm 1990, từ khi bà B chết đến nay, ông A không đăng ký kết hôn với ai.

Đó chính là xác nhận tình trạng hôn nhân của người để lại di sản đã chết. Trường hợp này thường gặp đối với tài sản đứng tên 1 người, mà người đó không có vợ / chồng vào thời điểm có quyền sở hữu tài sản

  • Xem thêm: Xác nhận tình trạng hôn nhân – Khó hay dễ?
thu tuc thua ke nha dat Ha Noi
­
5. Tại sao có trường hợp con dâu lại được thừa kế tài sản của bố / mẹ chồng?

tra loi cau hoiBởi vì những quy định sau đây:

“Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.”

Điều 611 BLDS 2015

“Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”

Điều 613 BLDS 2015

Ví dụ 5Ông A chết năm 2016 không có di chúc. Ông A có con trai là ông B. Ông B mất năm 2018. Đến năm 2021, gia đình ông A bắt đầu làm thủ tục thừa kế tài sản của ông A

=> Trường hợp này. theo quy định thì thời điểm mở thừa kế là năm 2016, tại thời điểm đó con trai ông A là ông B vẫn còn sống, như vậy ông B sẽ được hưởng thừa kế từ ông A. Tuy nhiên, ông B đã mất năm 2018 và đến năm 2021 gia đình ông A mới làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế của ông A, như vậy phần tài sản đáng ra ông B được hưởng từ ông A vào thời điểm mở thừa kế sẽ do hàng thừa kế thứ nhất của ông B hưởng, trong đó có vợ của ông B, tức là con dâu ông A .

Trường hợp này cũng tương tự với các trường hợp, con rể được hưởng thừa kế từ tài sản của bố / mẹ vợ mặc dù con dâu và con rể không thuộc bất cứ hàng thừa kế nào theo quy định.

thoi gian lam thu tuc thua keVới truyền thống văn hóa của người Việt, nếu người thân mới mất mà đã đi làm thủ tục thừa kế tài sản ngay thì dường như không “hợp đạo lý”. Tuy nhiên, theo quan điểm của chúng tôi thì cũng không nên để muộn quá mới đi làm thủ tục thừa kế tài sản
  • Xem thêm: Án lệ số 26/2018/AL – Về xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu và thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bất động sản
­
6. Tại sao có trường hợp cháu được hưởng mà con dâu / con rể không được hưởng tài sản?

tra loi cau hoiBởi vì quy định sau đây:

Thừa kế thế vị:

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Điều 652 – Bộ luật dân sự 2015

Ví dụ 6 Ông A chết năm 2020 không để lại di chúc, ông B là con ông A chết năm 2018. Năm 2021, vợ ông A làm thủ tục thừa kế tài sản của ông A.

=> Trường hợp này, do ông B (là con của người để lại di sản) chết trước ông A (người để lại di sản), vì vậy phải áp dụng quy định về thừa kế thế vị: tài sản của ông A sẽ được chia phần cho cháu ông A tức là con ông B. Tuy nhiên, vợ ông B (con dâu ông A) sẽ không được hưởng di sản của ông A
7. Được từ chối thừa kế trong trường hợp nào và thời hạn bao lâu?

tra loi cau hoiNgười thừa kế có thể từ chối nhận di sản theo quy định sau:

Từ chối nhận di sản:

  1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
  2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
  3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Điều 620 BLDS 2015

Ví dụ 7 Ông B được hưởng thừa kế từ ông A, nhưng ông B đang là đối tượng phải thi hành án trả nợ bằng tài sản nhưng chưa đủ tài sản để thi hành án

=> Trường hợp này ông B không được từ chối nhận di sản của ông A.
tu choi thua keTừ ngày 01/01/2017, người thừa kế có thể từ chối nhận di sản bất cứ lúc nào trước thời điểm phân chia di sản.
8. Con nuôi có được thừa kế tài sản của cha, mẹ nuôi ?

tra loi cau hoi Con nuôi được thừa kế tài sản của cha, mẹ nuôi, nhưng phải là con nuôi hợp pháp, có nghĩa là con nuôi phải có giấy tờ, văn bản của cơ quan có thẩm quyền công nhận là con nuôi.

Nếu nhận con nuôi mà không có giấy tờ để chứng minh, chỉ là quan hệ thực tế chưa được pháp luật công nhận thì không được thừa kế ngay mà phải có căn cứ chứng minh và được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

  • Xem thêm: Hướng dẫn cách kiểm tra hồ sơ giấy tờ trong nhà bạn
9. Con riêng có được thừa kế tài sản của bố dượng, mẹ kế?

tra loi cau hoi Được, với điều kiện theo quy định sau:

Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế:

Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định về hàng thừa kế và thừa kế thế vị.

Điều 654 BLDS 2015

Quy định như vậy, nhưng thực tế chưa có hướng dẫn rõ ràng về việc như thế nào là: “có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con”. Vì vậy còn rất nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này.

Theo quan điểm của chúng tôi, trường hợp này nên giải quyết theo các phương án sau:

  1. Nếu như tất cả những người thừa kế còn lại đồng ý rằng người con riêng này “có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con” và cùng thống nhất, không có tranh chấp về việc cho người con riêng hưởng di sản => Văn phòng công chứng nên giải quyết cho họ hưởng di sản
  2. Nếu như có tranh chấp hoặc mâu thuẫn giữa con riêng và những người thừa kế khác về việc hưởng di sản => Cần có phán quyết của tòa án
  3. Nếu như người con riêng từ chối nhận di sản => Giải quyết theo thủ tục thừa kế thông thường

(Lưu ý: Đây là quan điểm cá nhân của Luật sư)

Xem thêm:

  • Hướng dẫn các bước làm thủ tục thừa kế nhà đất
  • Án lệ số 05/2016/AL – Tính công sức đóng góp khi chia thừa kế

hotline thu tuc thua ke
10. Ly hôn lấy người khác rồi có được thừa kế tài sản của vợ / chồng cũ không?

tra loi cau hoi Được thừa kế theo quy định sau:

Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác

  1. Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
  2. Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
  3. Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

Điều 655 BLDS 2015

  • Xem thêm: Tòa án chia tài sản khi ly hôn theo nguyên tắc nào?

Đó là một số câu hỏi và thắc mắc thường gặp khi bạn làm thủ tục thừa kế. Nếu bạn có những câu hỏi hoặc thắc mắc khác, hãy gửi phản hồi ở dưới bài viết này hoặc liên hệ riêng với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp.

Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.

Đang tải đánh giá...
  • Facebook
  • Twitter (X)
  • Zalo

Có thể bạn quan tâm:

Thủ tục mua bán nhà đất thế chấp ngân hàng
Thủ tục mua bán nhà đất thế chấp ngân hàng
Hướng dẫn chi tiết các bước làm thủ tục sang tên sổ đỏ
Hướng dẫn chi tiết các bước làm thủ tục sang tên sổ đỏ
6 bước làm thủ tục mua bán nhà đất và sang tên sổ đỏ an toàn
6 bước làm thủ tục mua bán nhà đất và sang tên sổ đỏ an toàn

Thẻ: câu hỏi thừa kế/ thủ tục thừa kế

Tác giả

Luật sư Dương Bích Ngọc (Ngọc Blue)
Sáng lập và điều hành LuatNBS.com – nền tảng chia sẻ kiến thức pháp lý và tư vấn các giải pháp thực tiễn.
Luật sư hơn 15 năm hành nghề với nguyên tắc ưu tiên phòng ngừa rủi ro và hạn chế tối đa các tranh chấp phải giải quyết tại tòa án.

Lĩnh vực pháp luật dân sự, hợp đồng - văn bản, di chúc – thừa kế, quản trị doanh nghiệp và các vấn đề pháp lý về đất đai.
Thêm Thông tin về Luật sư

Bài viết trước « Hướng dẫn chi tiết các bước làm thủ tục mua bán chung cư
Bài viết sau Giải quyết tranh chấp đất đai – Nên làm các bước nào? »

Reader Interactions

Lưu ý khi bình luận:
> Hãy cung cấp địa chỉ email chính xác
> Vui lòng bình luận / đặt câu hỏi bằng tiếng Việt có dấu
> Cố gắng tìm nội dung bạn cần trên Luật NBS trước khi đặt câu hỏi
* Mọi bình luận bằng tiếng Việt không dấu chúng tôi sẽ không phản hồi

    Mời bạn gửi bình luận / câu hỏi Hủy

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1. Phương

    20/06/2018 lúc 21:33

    Chào Luật sư! nếu chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo hình thức là 1 hợp đồng, giao dịch thì giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân nếu hiện nay có nhiều người thừa kế mà đều không có giấy khai sinh thì có thể chứng minh bằng phương pháp khác không?

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      22/06/2018 lúc 23:05

      Bạn có thể chứng minh bằng xác nhận của UBND nhé

      Bình luận
  2. Phan đình tư

    26/05/2018 lúc 16:51

    Tôi là công chứng viên gặp trường hợp như thế này nong chị giúp đỡ. Có một anh A có vợ và 2con. Anh A bị chết để lại tài sản của anh A gồm 01 căn nhà 3 tầng. Nhửng ngưòi thừa thừa kế tài sản của anh A gồm mẹ đẻ. Vợ và 2con đến gặp tôi và mong muốn giao căn nhà cho mẹ đẻ anh A. Và mẹ đẻ anh A sẻ giao thanh toán một số tiền cho vợ con Anh A. Họ yêu cầu tôi chứng nhận phân chia tài sản với nội dung vợ con anh A tặng căn nhà cho mẹ đẻ anh A. Sau đó các bên sẻ thanh toán tiền.
    Tối có nên chấp nhận đưa nội dung trên vào văn bản hay k.

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      27/05/2018 lúc 18:22

      Trường hợp này bạn có thể lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, trong đó vợ con anh A sẽ tặng cho toàn bộ phần thừa kế của họ cho mẹ anh A. Tuy nhiên bạn cần xem tài sản của anh A là tài sản chung vợ chồng hay tài sản riêng của anh A, bởi nếu là TS chung vợ chồng thì chỉ khai nhận thừa kế 1 phần thôi, phần của vợ anh A sau này sẽ phải tặng cho bà mẹ bằng 1 VB riêng hoặc làm đồng thời nếu như văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương đó cho phép sang tên đồng thời
      Riêng phần thanh toán tiền thì ngoài sự chứng kiến của công chứng viên và trường hợp này bạn không nên chứng nhận, các bên có thể lập vi bằng về việc giao nhận tiền này

      Bình luận
  3. hồng thắm

    13/11/2017 lúc 23:23

    A chị giúp em với e đang cần gấp lắm như thế này : Bà Hoa và ông Bình lấy nhau sinh được 3 người con , người thứ nhất là con gái 27tuổi đã đi lấy chồng , người thứ 2 là con trai 22 tuổi nhưng bị tàn tật ,người thứ 3 là con gái 13 tuổi . Vì không có con nối dõi nên ông Bình đi lấy vợ lẽ là bà Lan và đã có một người con trai 10tuổi .Ngày 25/5/2017 ông Bình mất để lại tài sản hết cho bà Lan . Bà Hoa không đồng ý đâm đơn kiện lên tòa án yêu cầu chia lại tài sản của ông Bình . Biết rằng ông Bình có tài sản riêng là 200triệu , bà Hoa và ông Bình có tài sản chung là 1,2 tỷ ,ông Bình và bà Lan có ngôi nhà chung là 600triệu . Vậy việc thừa kế tài sản trên được giải quyết như thế nào ?

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      14/11/2017 lúc 00:41

      Thông tin của em chưa đủ để giải quyết vụ việc nhé:
      1. Con trai thứ 3 bị tàn tật mức độ nào, còn khả năng lao động hay không?
      2. Ông Bình lấy vợ lẽ là bà Lan có nghĩa là ông Bình ly hôn với bà Hoa xong và có đăng ký kết hôn với bà Lan hay chỉ về chung sống với nhau như vợ chồng?
      3. Ông Bình mất để lại hết tài sản cho bà Lan có di chúc không, nội dung và hình thức di chúc cụ thể như thế nào?
      4. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản có những gì?
      ……
      Với tình huống như của em thì phải có hồ sơ cụ thể trên thực tế mới xác định được cách giải quyết em ạ, còn nếu đây là bài tập trên lớp thì em nên tự làm nhé.

      Bình luận
      • hồng thắm

        14/11/2017 lúc 01:11

        Dạ vâng ,cậy con trai mất yết khả năng lao động ,khi ông Bình kết hôn với bà Lan đã đăng kí kết hôn ,còn khi ông mất thì ông lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho bà Lan

        Bình luận
      • hồng thắm

        14/11/2017 lúc 01:16

        Đây là 1 tình huống e đang học e đang cần giải quyết mong chị giúp e e cảm ơn chị nhiều lắm ạ

        Bình luận
        • Ngoc Blue

          14/11/2017 lúc 23:51

          Không phải chị không muốn giúp em mà chị không làm được em ạ. Thực tế và bài tập có nhiều thứ rất khác nhau, chị làm thực tế lâu quá rồi nên không làm được bài tập tình huống nữa, nếu có làm thì chắc chắn sẽ bị sai so với đáp án thôi.

          Bình luận
  4. phạm thị thành

    08/08/2017 lúc 20:57

    nhà tôi có ông bà trên 80 tuổi và vẫn còn sống muốn thừa kế cho cháu thì có cần có ý kiến của các con k tôi xin cảm ơn

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      08/08/2017 lúc 23:43

      Không bạn nhé, tài sản của ông bà thì ông bà có toàn quyền định đoạt.

      Bình luận
  5. Thanh Dung

    22/05/2017 lúc 16:22

    Chào Luật Sư!
    Nhà em có 1 mảnh đất của bố mẹ mua nhưng đứng tên Anh trai. Giờ bố mẹ em muốm chuyển tên mảnh đất đấy cho 2 Anh em . Mảnh đất đấy chỉ có 46m2 không tách được sổ , chỉ có thể làm đồng sở hữu sổ đỏ. Sổ đỏ đấy đứng tên Anh trai trước khi anh lập gia đình. Bố mẹ em không muốn cho tên con dâu vào trên sổ đỏ mà chỉ có hai anh em .
    Luật sư cho em hỏi thủ tục làm đồng sở hữu sổ đỏ gồm những giấy tờ gì ? Em cảm ơn!

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      22/05/2017 lúc 21:18

      Trước tiên bạn cần ra Văn phòng công chứng để làm văn bản, văn bản đó có thể là Hợp đồng tặng cho, cũng có thể là văn bản thỏa thuận tài sản. Việc làm văn bản như thế nào thì văn phòng công chứng sẽ xem sổ đỏ cũng như hồ sơ cụ thể để hướng dẫn cho bạn. Sau khi có văn bản công chứng kèm với hồ sơ 2 bên dùng để công chứng văn bản đó chính là hồ sơ bạn dùng để đi làm sổ đỏ nhé.

      Bình luận
1 2 3 … 10 »

Sidebar chính

Luật sư Dương Bích Ngọc (NgọcBlue)

Tôi là người sáng lập và điều hành luatnbs.com, nền tảng chia sẻ kiến thức pháp lý và tư vấn các giải pháp thực tiễn.
Với hơn 15 năm hành nghề luật sư, tôi theo đuổi nguyên tắc ưu tiên phòng ngừa rủi ro và hạn chế tối đa tranh chấp phải giải quyết tại tòa án.
Lĩnh vực chuyên môn của tôi tập trung vào pháp luật dân sự, hợp đồng và văn bản, di chúc – thừa kế, các vấn đề pháp lý về đất đai và quản trị doanh nghiệp. Xem thêm về Luật sư

Tìm nội dung tư vấn

Bài viết mới

  • Tại sao Chủ Nhà và Người Giúp Việc nên ký Hợp đồng lao động?
  • Cách lập hợp đồng vay tiền cá nhân an toàn và hợp pháp
  • Thời gian giải quyết một vụ án dân sự
  • ÁN LỆ SỐ 72/2024 – Về xác định di sản thừa kế là quyền sử dụng đất trong trường hợp di chúc không thể hiện diện tích đất cụ thể
  • ÁN LỆ SỐ 71/2024 – Về việc đình chỉ giải quyết vụ án với lý do sự việc đã được giải quyết bằng quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

NHẬN NỘI DUNG MỚI QUA EMAIL

Nhập địa chỉ email của bạn để theo dõi Luật NBS. Chúng tôi sẽ gửi email cho bạn khi có những nội dung mới.

Án lệ Việt Nam

An le Viet Nam

Ebooks miễn phí

eBook mang thai ho Ai cung dc co con

[Ebook miễn phí] Ai cũng được có con – Vấn đề pháp lý và thủ tục Mang thai hộ

An le Viet Nam

[Ebook miễn phí] Án lệ Việt Nam & Đề tài nghiên cứu Án lệ (2007)

Xem tất cả Ebooks

Giới thiệu sách hay

Footer

luat su nbs

Một Luật sư không chỉ giúp khách hàng xử lý vấn đề, mà còn đồng hành với khách hàng trong mọi quyết định pháp lý quan trọng – bảo vệ tài sản, danh tiếng và tạo lập nền tảng pháp lý vững chắc cho hiện tại và tương lai. 

Tôi không đơn thuần cung cấp dịch vụ pháp lý mà luôn hướng tới vai trò là đối tác đáng tin cậy, âm thầm nhưng vững chắc đồng hành cùng khách hàng. Mỗi dịch vụ tôi thực hiện đều được cá nhân hóa, hướng đến sự bảo vệ toàn diện về pháp lý, tài sản, uy tín và tầm nhìn dài hạn.

LIÊN HỆ TƯ VẤN

   0862.819.799

   luatnbs@gmail.com

   www.luatnbs.com

viber luat su NBS

Bạn cần tư vấn gì?

NHẬN NỘI DUNG MỚI QUA EMAIL

Nhập địa chỉ email của bạn để theo dõi Luật sư NBS. Bạn sẽ nhận được email ngay khi có những nội dung mới.

Bản quyền Luật sư NBS © 2016–2026 · Thông tin liên hệ · Sử dụng Theme Paradise và Host do WP Căn Bản cung cấp