luat su nbs

Luật sư NBS

Luật sư tư vấn Hợp đồng, Soạn thảo Văn bản, di chúc, thừa kế, nhà đất, bất động sản

Email luat su nbs
Hotline luat su NBS
  • TRANG CHỦ
  • LUẬT SƯ TƯ VẤN
    • Hợp đồng – Văn bản
    • Nhà Đất & Sổ đỏ
    • Gia đình & Tài sản
    • Pháp lý Doanh nghiệp
    • Khởi kiện & Án phí
  • DỊCH VỤ LUẬT SƯ
  • ÁN LỆ
    • Danh mục Án lệ Việt Nam
    • Án lệ Việt Nam
    • Đề tài NCKH Án lệ 2007
  • E-BOOKs
  • SÁCH HAY
  • @ LIÊN HỆ
    • Thông tin Luật sư
    • Thông tin khác
Trang chủ » Pháp lý - Luật sư » Pháp lý Doanh nghiệp » Khi nào người lao động phải bồi thường, hoàn trả chi phí đào tạo

Khi nào người lao động phải bồi thường, hoàn trả chi phí đào tạo

Luật sư Ngọc Blue 01/09/2023 Pháp lý Doanh nghiệp 90 Bình luận

Vấn đề hoàn trả chi phí đào tạo là một câu hỏi tư vấn mà chúng tôi nhận được thường xuyên, và tỷ lệ người hỏi là viên chức chiếm đa số. Tuy nhiên, người lao động trong các công ty, doanh nghiệp cũng có thể là đối tượng phải hoàn trả chi phí đào tạo theo quy định.

nguoi lao dong hoan tra chi phi dao tao

Việc bồi thường, hoàn trả chi phí đào tạo có sự phân biệt và khác nhau giữa người lao động với viên chức, công chức. Trong bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn các quy định liên quan đến việc hoàn trả chi phí đào tạo đối với người lao động trong các công ty, doanh nghiệp mà không phải viên chức và công chức.

MỤC LỤC BÀI VIẾT

  • #1. Các hình thức đào tạo
  • #2. Các loại Hợp đồng đào tạo
  • #3. Việc hoàn trả Chi phí đào tạo

#1. Các hình thức đào tạo

Theo quy định của Bộ luật lao động hiện hành đối với người lao động thì sẽ có 2 hình thức đào tạo đó là:

Hình thức 1: Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Hình thức 2: Tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để hướng dẫn thực hành công việc, tập làm nghề theo vị trí việc làm tại nơi làm việc. Thời hạn tập nghề không quá 03 tháng.

Với 2 hình thức nêu trên thì người tham gia cần có các điều kiện sau:

  • Đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề.
  • Từ đủ 18 tuổi trở lên nếu thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.

Đối với 2 hình thức nêu trên thì người sử dụng lao động có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
  • Không được thu học phí;
  • Phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Hình thức 3: Người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp được cử đi đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

#2. Các loại Hợp đồng đào tạo

Theo quy định của Bộ luật lao động thì có 2 loại Hợp đồng đào tạo, đó là:

Loại 1: Hợp đồng đào tạo cho người được doanh nghiệp tuyển để học nghề, tập nghề

(Áp dụng cho Hình thức 1 và Hình thức 2 nêu trên)

Đối với Loại 1 thì Hợp đồng đào tạo phải có các nội dung sau đây:

  • a) Tên nghề đào tạo hoặc các kỹ năng nghề đạt được;
  • b) Địa điểm đào tạo;
  • c) Thời gian hoàn thành khóa học;
  • d) Mức học phí và phương thức thanh toán học phí;
  • đ) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng;
  • e) Thanh lý hợp đồng;
  • g) Các thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
  • h) Cam kết của người học về thời hạn làm việc cho doanh nghiệp;
  • i) Cam kết của doanh nghiệp về việc sử dụng lao động sau khi học xong;
  • k) Thỏa thuận về thời gian và mức tiền công cho người học trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong thời gian đào tạo.
hợp đồng chi phí đào tạoHợp đồng đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề tại doanh nghiệp thì phải có thêm thỏa thuận thời gian bắt đầu được trả công và mức tiền công trả cho người học theo từng thời gian.
Loại 2: Hợp đồng đào tạo cho người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp

(Áp dụng cho Hình thức 3 nêu trên)

Đối với Loại 2 thì Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • a) Nghề đào tạo;
  • b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;
  • c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;
  • d) Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;
  • đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động;
  • e) Trách nhiệm của người lao động.
hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản –> Bạn lưu ý đây là quy định bắt buộc, không phải chỉ là tư vấn và khuyến cáo của luật sư.

#3. Việc hoàn trả Chi phí đào tạo

Trong Bộ luật lao động 2019 (hiện hành) chỉ có Điều 40 nói về nghĩa vụ phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động, đó là khi người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. 

Tham khảo thêm:

  • Cách xin nghỉ việc đúng quy định
  • Xin nghỉ việc nhưng chưa được chấp nhận – Bạn nên làm gì?

Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là chỉ khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì họ mới phải hoàn trả chi phí đào tạo.

Theo quan điểm của chúng tôi, trường hợp hai bên có ký kết Hợp đồng đào tạo thì cho dù người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng quy định nhưng chưa hoàn thành thời hạn cam kết làm việc sau khi đào tạo thì họ vẫn có thể phải hoàn trả chi phí đào tạo.

Sở dĩ chúng tôi nói “có thể” mà không khẳng định bởi vì việc này sẽ phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận cụ thể của các bên trong Hợp đồng đào tạo đã ký kết.

Trường hợp phải bồi thường, hoàn trả chi phí đào tạo thì người lao động sẽ phải thanh toán các khoản sau:

  • Các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy;
  • Tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành;
  • Các chi phí khác hỗ trợ cho người học;
  • Tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học;
  • Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

Đó là các chi phí mà người lao động có thể sẽ phải hoàn trả nếu vi phạm trách nhiệm hoàn trả chi phí được quy định trong Hợp đồng đào tạo ký kết với doanh nghiệp. Tuy nhiên, mức chi phí này có thể tăng hay giảm tùy thuộc vào sự thương lượng và thỏa thuận đạt được giữa hai bên.

Một số doanh nghiệp còn quy định điều khoản phạt với mức phạt gấp 2, 3 lần chi phí đào tạo nếu người lao động vi phạm cam kết. Việc này có được chấp nhận hay không sẽ phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận cụ thể của các bên và thậm chí là phán quyết của tòa án nếu như các bên không thống nhất được cách giải quyết.

Quy định pháp luật áp dụng:

Quy định pháp luật áp dụng:
  • Điều 40, 61, 62  – Bộ luật lao động ngày 20/11/2019(có hiệu lực từ 01/01/2021)
  • Điều 39, 61 – Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 (có hiệu lực từ 01/07/2015)

Nếu có ý kiến hay câu hỏi liên quan, các bạn có thể gửi phản hồi ở dưới bài viết này, hoặc liên hệ riêng với Luật NBS để được tư vấn và giải đáp.

Nếu bạn yêu thích đọc sách, bạn có thể chia sẻ, bình luận những cuốn Sách Hay với chúng tôi tại ĐÂY

Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.

  • Chia sẻ lên Facebook
  • Chia sẻ lên Twitter
  • Chia sẻ lên LinkedIn

Có thể bạn quan tâm:

Khởi nghiệp nên thành lập công ty loại hình nào?
Khởi nghiệp nên thành lập công ty loại hình nào?
Cán bộ, công chức, viên chức đền bù chi phí đào tạo khi nào?
Cán bộ, công chức, viên chức đền bù chi phí đào tạo khi nào?
Khi nào bạn phải bồi hoàn chi phí đào tạo và học bổng?
Khi nào bạn phải bồi hoàn chi phí đào tạo và học bổng?

Thẻ: hoàn trả chi phí đào tạo

Tác giả

Luật sư Dương Bích Ngọc (Ngọc Blue)
Sáng lập và điều hành LuatNBS.com – nền tảng chia sẻ kiến thức pháp lý và tư vấn các giải pháp thực tiễn.
Luật sư hơn 15 năm hành nghề với nguyên tắc ưu tiên phòng ngừa rủi ro và hạn chế tối đa các tranh chấp phải giải quyết tại tòa án.

Lĩnh vực pháp luật dân sự, hợp đồng - văn bản, di chúc – thừa kế, quản trị doanh nghiệp và các vấn đề pháp lý về đất đai.
Thêm Thông tin về Luật sư

Bài viết trước « Chuyển người lao động làm việc khác cần lưu ý điều gì?
Bài viết sau Khi nào bạn phải bồi hoàn chi phí đào tạo và học bổng? »

Reader Interactions

Lưu ý khi bình luận:
> Hãy cung cấp địa chỉ email chính xác
> Vui lòng bình luận / đặt câu hỏi bằng tiếng Việt có dấu
> Cố gắng tìm nội dung bạn cần trên Luật NBS trước khi đặt câu hỏi
* Mọi bình luận bằng tiếng Việt không dấu chúng tôi sẽ không phản hồi

    Mời bạn gửi bình luận / câu hỏi Hủy

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1. Thu Trà

    23/01/2019 lúc 13:50

    Chào Luật sư, em cũng đang nghiên cứu về quy định của pháp luật về vấn đề hoàn trả chi phí đào tạo khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng. Em thấy có một số vấn đề như việc thỏa thuận về mức hoàn trả và căn cứ xác định nghĩa vụ hoàn trả. Luật sư có thể cho em xin một số bản án liên quan đến vấn đề này được không ạ?

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      26/01/2019 lúc 23:58

      Bản án thì em có thể tìm ở trang: https://caselaw.vn/ nhé, số lượng bản án rất phong phú và sẽ có khá nhiều bản án em cần.

      Bình luận
  2. thành đath

    28/10/2018 lúc 12:56

    cho em hỏi phần ko phải chi trả khi đc cơ quan có thẩm quyền đồng ý. em ctac tại bệnh viện vậy cơ quan có thẩm quyền là sở y tế phải ko ạ?

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      29/10/2018 lúc 23:14

      Tùy trường hợp và phân quyền cụ thể mà cơ quan có thẩm quyền có thể là bệnh viện, sở y tế hoặc cơ quan khác bạn nhé

      Bình luận
  3. Phúc

    09/10/2018 lúc 16:07

    Tôi đang công tác tại một công ty lập trình của Nhật Bản tại Sài Gòn
    Tháng 3/2018 – 6/2018 tôi được công ty cử sang công tác (không phải đào tạo) tại Nhật Bản thời gian tương đương 3 tháng, công việc chủ yếu là làm lập trình, trước khi đi công ty có yêu cầu tôi ký một bản thỏa thuận cử nhân viên đi công tác/ đào tạo . Nội dung chủ yếu của bản thỏa thuận là

    “Sau khi kết thúc khóa đào tạo/công tác trở về nước, cam kết tiếp tục ở lại làm việc cho công ty 18 tháng kể từ ngày về nước nếu không sẽ phải đền bù cho công ty, trường hợp vi phạm thời gian làm việc thì sẽ đền bù các chi phí ăn uống, nhà ở vé máy bay tương đương 100 triệu”

    Hiện tại tôi đã về nước về làm cho công ty hơn 4 tháng, hợp đồng lao động của tôi và công ty đã hết hiệu lực (hợp đồng lạo động từ 1/10/2017 – 1/10/2018) , hiện tại công ty vẫn chưa ký hợp đồng mới với tôi. Nay tôi xin nếu tôi nghỉ việc có cần phải đền bù chi phí công tác nước ngoài như trên thỏa thuận ko ?

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      11/10/2018 lúc 22:28

      Theo như thông tin của bạn thì trường hợp của bạn không hẳn là đào tạo theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, bạn lại ký 1 cam kết với Công ty về việc đền bù chi phí, vậy nên trường hợp của bạn sẽ phụ thuộc vào người thụ lý hoặc xét xử vụ việc. Nếu như cam kết của bạn có hiệu lực thì có nghĩa là bạn đã đồng ý gia hạn hợp đồng lao động theo cam kết này. Vậy nên nếu như phát sinh tranh chấp, bạn cần cố gắng chứng minh việc bạn đi Nhật là công tác, hoàn toàn không phải được cử đi đào tạo.

      Bình luận
  4. Vân

    26/09/2018 lúc 00:08

    Kính chào quý luật sư,
    Tôi làm việc cho công ty và được cử học 1 khoá đào tạo do công ty tổ chức với mục đích phát triển đội ngũ nguồn cho một bộ phận trong tương lai công ty sẽ thành lập. Khoá học được chia thành nhiều lớp và mỗi lớp có thời lượng từ 3-4 ngày. Tôi có ký bản cam kết sẽ làm việc cho công ty sau khi hoàn thành khoá học là 4 năm nếu không sẽ hoàn trả toàn bộ chi phí. Từ khi kết thúc khoá học, tôi đã làm cho công ty thêm 2,5 năm. Sau đó thì công ty không thành lập bộ phận mới mà tôi được đào tạo. Vì tôi thấy nghề nghiệp mình không được phát triển nữa và những kiến thức tôi được đào tạo lại không sử dụng được nên sau khi hết hạn hợp đồng (hợp đồng của tôi được ký theo từng năm một) tôi không gia hạn hợp đồng nữa và quyết định xin nghỉ.
    Vậy tôi có phải bồi hoàn lại toàn bộ chi phí được đào tạo cho công ty không?

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      27/09/2018 lúc 22:53

      Việc này còn tùy thuộc vào thỏa thuận cụ thể giữa bạn và công ty trước khi đi đào tạo. Chẳng hạn thỏa thuận đã đi đào tạo về là phải bố trí sắp xếp đúng công việc và vị trí của ngành nghề đào tạo hay vẫn làm theo Hợp đồng lao động đã ký nếu như không thành lập được bộ phận như bạn nói.
      Còn nếu không có thỏa thuận cụ thể thì bạn vẫn phải thực hiện theo Hợp đồng lao động đã ký nhé.

      Bình luận
  5. Trà Mi

    05/08/2018 lúc 02:18

    Chào luật sư,

    Em là công chức, đã đi làm được 3 năm (bao gồm 1 năm tập sự) và giờ em được học bổng đi học nước ngoài bằng học bổng toàn phần của trường bên kia. Theo em biết thì Nghị định 101/2017 mới nhất quy định chỉ cử công chức đã có 3 năm kinh nghiệm (ko kể thời gian tập sự) đi học. Em báo cáo cơ quan thì cơ quan không nhắc gì tới vấn đề này, nhưng lại đề cập vấn đề cam kết phải về làm việc gấp 2 lần số thời gian em đi học.
    Vậy trong trường hợp này: 1. Em có thể đi học theo QĐ của cơ quan không nếu ko đủ số năm kinh nghiệm theo Nghị định? Nếu cơ quan vẫn cử em đi em có gặp vấn đề gì về pháp lý không ạ?
    2. Em không đi học bằng ngân sách nhà nước thì có cần ký cam kết về làm việc không ạ? Và nếu ký cam kết nhưng vì lý do cá nhân em phải nghỉ trước thời gian cam kết thì em có phải bồi hoàn gì cho cơ quan không ạ hay phải chịu kỷ luật gì không ạ?
    3. Em có thể đề xuất xin nghỉ không lương để đi học (coi như tạm ngưng hợp đồng lao động giống như ở doanh nghiệp và không ký cam kết gì cả) rồi về không ạ?
    Em rất mong nhận được tư vấn của luật sư ạ.
    Em xin cảm ơn.

    Bình luận
    • Ngoc Blue

      05/08/2018 lúc 23:00

      Chào bạn, trường hợp này nếu bạn không đi học theo quy định về cử công chứng thì có thể sẽ không có quyết định cử đi học mà sẽ là quyết định dưới hình thức khác. Bạn có thể đề xuất nghỉ không lương và nếu được chấp nhận thì bạn đi học bình thường.
      Nếu bạn đi học thì dù với hình thức nào, gần như chắc chắn cơ quan bạn sẽ yêu cầu bạn ký cam kết. Lúc đó bạn hãy đọc kỹ nội dung cam kết và đối chiếu với các quy định của pháp luật để ký hoặc yêu cầu cơ quan bạn sửa đổi nội dung khi cần thiết.

      Bình luận
« 1 … 3 4 5 6 7 8 »

Sidebar chính

Luật sư Dương Bích Ngọc (NgọcBlue)

Tôi là người sáng lập và điều hành luatnbs.com, nền tảng chia sẻ kiến thức pháp lý và tư vấn các giải pháp thực tiễn.
Với hơn 15 năm hành nghề luật sư, tôi theo đuổi nguyên tắc ưu tiên phòng ngừa rủi ro và hạn chế tối đa tranh chấp phải giải quyết tại tòa án.
Lĩnh vực chuyên môn của tôi tập trung vào pháp luật dân sự, hợp đồng và văn bản, di chúc – thừa kế, các vấn đề pháp lý về đất đai và quản trị doanh nghiệp. Xem thêm về Luật sư

Tìm nội dung tư vấn

Bài viết mới

  • Tại sao Chủ Nhà và Người Giúp Việc nên ký Hợp đồng lao động?
  • Cách lập hợp đồng vay tiền cá nhân an toàn và hợp pháp
  • Thời gian giải quyết một vụ án dân sự
  • ÁN LỆ SỐ 72/2024 – Về xác định di sản thừa kế là quyền sử dụng đất trong trường hợp di chúc không thể hiện diện tích đất cụ thể
  • ÁN LỆ SỐ 71/2024 – Về việc đình chỉ giải quyết vụ án với lý do sự việc đã được giải quyết bằng quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

NHẬN NỘI DUNG MỚI QUA EMAIL

Nhập địa chỉ email của bạn để theo dõi Luật NBS. Chúng tôi sẽ gửi email cho bạn khi có những nội dung mới.

Án lệ Việt Nam

An le Viet Nam

Ebooks miễn phí

eBook mang thai ho Ai cung dc co con

[Ebook miễn phí] Ai cũng được có con – Vấn đề pháp lý và thủ tục Mang thai hộ

An le Viet Nam

[Ebook miễn phí] Án lệ Việt Nam & Đề tài nghiên cứu Án lệ (2007)

Xem tất cả Ebooks

Giới thiệu sách hay

Footer

luat su nbs

Một Luật sư không chỉ giúp khách hàng xử lý vấn đề, mà còn đồng hành với khách hàng trong mọi quyết định pháp lý quan trọng – bảo vệ tài sản, danh tiếng và tạo lập nền tảng pháp lý vững chắc cho hiện tại và tương lai. 

Tôi không đơn thuần cung cấp dịch vụ pháp lý mà luôn hướng tới vai trò là đối tác đáng tin cậy, âm thầm nhưng vững chắc đồng hành cùng khách hàng. Mỗi dịch vụ tôi thực hiện đều được cá nhân hóa, hướng đến sự bảo vệ toàn diện về pháp lý, tài sản, uy tín và tầm nhìn dài hạn.

LIÊN HỆ TƯ VẤN

   0862.819.799

   luatnbs@gmail.com

   www.luatnbs.com

viber luat su NBS

Bạn cần tư vấn gì?

NHẬN NỘI DUNG MỚI QUA EMAIL

Nhập địa chỉ email của bạn để theo dõi Luật sư NBS. Bạn sẽ nhận được email ngay khi có những nội dung mới.

Bản quyền Luật sư NBS © 2016–2026 · Thông tin liên hệ · Sử dụng Theme Paradise và Host do WP Căn Bản cung cấp